| làm oai | (uy) đt. Ra vẻ oai-nghiêm cho người ta sợ: Có ai ngán đâu mà làm oai. |
| làm oai | - Tỏ ra có quyền thế: Quan lại làm oai để nạt nộ dân. |
| làm oai | đgt. Tỏ ra có quyền lực, để uy hiếp người khác: mới nhậm chức đã làm oai với mọi người. |
| làm oai | đgt Ra vẻ có quyền thế để nạt nộ người ta: Ngày xưa lão ấy làm quan hay làm oai với dân. |
| làm oai | đt. Làm ra vẻ oai, để người ta sợ. |
| làm oai | .- Tỏ ra có quyền thế: Quan lại làm oai để nạt nộ dân. |
| Nhà vua thì chỉ lấy quát thét làm oai , lấy cương cường làm đức. |
Tuy vậy , trước khi chạy , vẫn làm oai ta đây , chúng tôi giơ càng lên , ri ri hát một bài. |
| Xương Ngập nên lấy sự mình không có công lao mà nhường ngôi cho em , để cùng hưởng lập , thì đức ấy há chẳng rạng rỡ lớn lao ử Lại câu nệ về phận đích trưởng , cũng xưng vương , trông coi chính sự , lại chuyên quyền làm oai làm phúc , đến nỗi Nam Tấn Vương không được dự chính sự nữa , thật là mất đạo nghĩa anh em , chí thú rất là ti tiện. |
| Anh Vũ được mấy lần xá tội , lại làm Thái úy phụ chính như cũ , càng được yêu dùng hơn , do đấy chuyên làm oai , làm phúc , sinh sát mà lòng báo thù lúc nào cũng tỏ rõ , còn sợ rằng bọn quân lại đi bắt bớ phần nhiều không được như ý , mới dâng hơn một trăm người thủ hạ để làm đô Phụng quốc vệ , người nào phạm tội đều giao cho đô Phụng quốc vệ đi bắt. |
| Bấy giờ thế nước suy yếu , triều đình không có chính sách hay , đói kém luôn luôn , nhân dân cùng khốn , (Đoàn) Thượng thừa thế tự tiện làm oai làm phúc , không ai dám nói gì. |
| Kỳ tự quyền làm oai làm phúc , đánh đập các quan bạn tống và đốc biện , bắt phải đi nhanh , không kể độ đường. |
* Từ tham khảo:
- làm ơn
- làm ơn nên oán
- làm ơn nên oán làm bạn thiệt mình
- làm ơn nên thoảng như không, chịu ơn nên tạc vào lòng chớ quên
- làm phách
- làm phách chéo