| lắm mồm | bt. X. Lắm điều. |
| lắm mồm | tt. Thường nói quá nhiều và gây ồn ào: Sao cô lắm mồm thế o Đàn ông gì mà lắm mồm. |
| lắm mồm | Nht. Lắm điều. |
| Chàng toan nói hẳn ra và dùng cách bông đùa để che ngượng : " Đã lâu chưa gặp anh Cận và cô Thuý Kiều lắm mồm lắm miệng " , nhưng lần này chàng không thấy còn cản đảm nói đùa nữa. |
| Nhưng cả trường không ai ưa cái tính lắm mồm lắm mép của anh ấy cả. |
| Cô vui mừng hỏi cha : Của anh Huệ gửi cho con hở cha ? Ông giáo không trả lời ngay , chỉ ái ngại nhìn con , Kiên đáp cộc lốc : Của cái thằng lắm miệng lắm mồm. |
| Nó phun nước bọt : Con nhỏ này đúng là lắm mồm ! Chó cắn nó là đáng ! Lối ăn nói độc địa của thằng Quý khiến tôi nóng mặt : Mày là đồ... vô lương tâm ! Hồng Hoa bị chó cắn gần chết mà mày nỡ nói như vậy hả? Quý cười hề hề : Nỡ với không nỡ quái gì ! Chó cắn là tại nó chứ đâu phải tại tao ! Mẹ nó bảo nó không được bén mảng về nhà , ai bảo nó cãi lời chi cho chó cắn ! Tôi ngơ ngác : Mày nói gì? Mẹ nó không cho nó về nhà aỉ Thì nhà nó chứ nhà ai ! Nhà nó ở dưới quê kia mà? Quý nheo mắt , vẻ giễu cợt : Ai bảo mày vậỷ Hồng Hoa ! Tôi đáp , giọng không được quả quyết lắm. |
| Có khi người đẹp lại hóa thân thành một tiểu nhị nhanh nhẹn , llắm mồmvới cặp râu con kiến. |
| Sao em llắm mồmthế nhỉ , đã nói hết rồi cứ bắt về không cho đi xem đá bóng thì sao". |
* Từ tham khảo:
- lắm mồm thắng rái cá, lắm người thắng hùm beo
- lắm người nhiều điều
- lắm rận thì giàu, lắm trâu thì nghèo
- lắm rễ nhiều cành
- lắm sãi không ai đóng cửa chùa
- lắm thầy nhiều ma