| làm lẽ | trt. Lơ-là, làm thái, tính khinh người: Làm lẽ không trả lời // X. Làm bé: Con cóc ăn trầu đỏ môi, Có ai làm lẽ chồng tôi thì làm (CD). |
| làm lẽ | - Trở thành vợ lẽ người ta. |
| làm lẽ | đgt. Làm vợ hai. |
| làm lẽ | đgt. Làm ra vẻ lãnh đạm, lơ là, khinh người, hờn dỗi: làm lẽ không chịu trả lời. |
| làm lẽ | đgt Trở thành vợ lẽ người ta: Lấy chồng làm lẽ có ngày oan gia (Tản-đà). |
| làm lẽ | đt. Làm vợ lẽ. |
| làm lẽ | .- Trở thành vợ lẽ người ta. |
| " Đã nhổ xong nước trầu , và lau chùi sạch sẽ hai bên mép , bà Tuân vội cướp lời : làm lẽ cũng ba , bảy đường làm lẽ , cụ ạ. |
| làm lẽ như cô Trác thì đã ai bì kịp. |
| Nếu phải một người đanh đá , một tay sừng sỏ , khôn ngoan , khi về làm lẽ , nó nịnh hót lấy được lòng chồng , dần dần át hết quyền thế vợ cả : lúc đó con bà sẽ khổ sở không còn đáng kể vào đâu nữa. |
| Bà Tuân lại chơi , có nói xin con về llàm lẽông phán bên làng. |
| làm lẽcũng ba bảy đường làm lẽ. |
Im lặng một lúc lâu , bà lại nói tiếp : Muốn tìm vào chỗ sang trọng đôi chút để được mát mặt , chứ có phải mình ế ẩm gì mà llàm lẽ. |
* Từ tham khảo:
- la
- la
- la
- la
- la
- la