| lăm lăm | trt. Hằm-hè, chực dùng sức-mạnh: Tay lăm-lăm cây gậy toan bổ. |
| lăm lăm | - Nh. Lăm: Chưa đến chợ đã lăm lăm ăn quà. |
| lăm lăm | tt. Tỏ ra sẵn sàng và rất chăm chú, chỉ cần có thời cơ là có thể hành động ngay tức khắc: Súng lăm lăm chờ giặc o chân chỉ lăm lăm chực chạy o Thấy hắn cầm lăm lăm thanh gươm thì sợ nguy đến tính mạng. |
| lăm lăm | trgt Nói sự nắm chắc trong tay: Bọn lính, súng ống lăm lăm trên tay (NgVBổng). |
| lăm lăm | đt. Chực toan, chực muốn: Đưa tay lăm lăm muốn đánh người ta. |
| lăm lăm | .- Nh. Lăm: Chưa đến chợ đã lăm lăm ăn quà. |
| lăm lăm | Chỉ chực chỉ toan: Cầm dao lăm-lăm chực đâm. |
| Hai người lính bước ra khỏi điếm , một người cầm đuốc , một người lăm lăm ngọn mác dài. |
| Huống chi con lúc nào cũng lăm lăm gươm giáo nhọn hoắt. |
| Khâm sai Lạng mặc độc một bộ quần áo lót nhăn nhó , tóc rối bù chưa kịp búi , cầm gươm lăm lăm chận cửa. |
| Lạng vẫn lăm lăm lưỡi gươm trên tay , mắt lườm hung dữ. |
| Tôi rùng mình. Bàn tay tôi cấu thử vào sườn mấy cái , thấy đau điếng... Không ? Không phải tôi chiêm bao mà ! Bóng đen khủng khiếp ấy rút con dao dài non năm tấc giắt bên hông ra , cầm lăm lăm trong tay |
| Đám người cởi trần , lăm lăm dao mác trong tay , đang quây thành một vòng tròn chung quanh một ngôi mả trên gò đất cao hiện ra trước mắt chúng tôi. |
* Từ tham khảo:
- lăm lẵm
- lăm le
- lăm lủi
- lăm nhăm
- lăm tăm
- lăm xăm