| lạc hậu | tt. Chậm-tiến, kém mở-mang: Dân lạc-hậu, nước lạc-hậu // (thth) Quê-mùa, ít hiểu-biết: Có con vợ lạc-hậu quá! |
| lạc hậu | - t. 1 Bị ở lại phía sau, không theo kịp đà tiến bộ, đà phát triển chung. Nền kinh tế lạc hậu. Lối làm ăn lạc hậu. Tư tưởng lạc hậu. Phần tử lạc hậu. 2 Đã trở nên cũ, không còn thích hợp với hoàn cảnh, yêu cầu, điều kiện mới. Tin ấy lạc hậu rồi. |
| lạc hậu | dt. 1. Bị tụt lại phía sau, không theo kịp đà chung: tư tưởng lạc hậu o nền nông nghiệp lạc hậu o công nghệ lạc hậu. 2. Trở nên cũ so với đương thời: mốt quần áo lạc hậu. |
| lạc hậu | tt (H. lạc: rơi rụng, suy bại; hậu: sau) Không tiến bộ, không theo kịp bước tiến chung của xã hội: Thoái bộ và lạc hậu thì sẽ bị xã hội tiến bộ sa thải (HCM). |
| lạc hậu | tt. Rơi rớt sau người ta, đi sau người ta: Dân-tộc lạc-hậu. |
| lạc hậu | .- Rớt lại sau, không theo kịp người khác: Nông nghiệp lạc hậu; Con người lạc hậu. |
| Một vùng đồng đất màu mỡ nhất huyện mà lại nghèo đói , lạc hậu nhất. |
| Cứ nghĩ rằng người ta ở đời chịu bao nhiêu khổ luỵ , lo bao nhiêu thứ “bà rằn” , trải bao nhiêu nỗi buồn thương vô nghiac , rồi rút cục lại làm nên thiên tứ đỉnh chung , giàu thiên ức vạn tải , buông xuôi hai tay xuống cũng là hết , hết cả , không hơn gì một anh nghèo rớt mùng tơi không có tấc đất cắm dùi , không có cả vợ cả con để chia lo sẻ buồn…thì mình lại càng thấy hưởng được phút nào nhàn nhã , sống được phút nào thong thả với nội tâm mình , tức là được lãi… Cái người đàn ông Bắc Việt lắm khlạc hậu.u đến như thế đấy. |
| Mà không những lạc hậu , lắm khi lại điên khùng : nằm đâu mà mơ ước tận đâu , ở thung lũng thì mơ trèo lên nùi ngắt một bong hoa mà đương ở biển thì lại mong lên rừng xanh , bẻ đôi cành , hái một quả sim chin vừa ăn vừa nghe tiếng chim kêu vượn hót. |
| Cứ nghĩ rằng người ta ở đời chịu bao nhiêu khổ luỵ , lo bao nhiêu thứ “bà rằn” , trải bao nhiêu nỗi buồn thương vô nghiac , rồi rút cục lại làm nên thiên tứ đỉnh chung , giàu thiên ức vạn tải , buông xuôi hai tay xuống cũng là hết , hết cả , không hơn gì một anh nghèo rớt mùng tơi không có tấc đất cắm dùi , không có cả vợ cả con để chia lo sẻ buồn…thì mình lại càng thấy hưởng được phút nào nhàn nhã , sống được phút nào thong thả với nội tâm mình , tức là được lãi… Cái người đàn ông Bắc Việt lắm khlạc hậu.u đến như thế đấy. |
| Mà không những lạc hậu , lắm khi lại điên khùng : nằm đâu mà mơ ước tận đâu , ở thung lũng thì mơ trèo lên nùi ngắt một bong hoa mà đương ở biển thì lại mong lên rừng xanh , bẻ đôi cành , hái một quả sim chin vừa ăn vừa nghe tiếng chim kêu vượn hót. |
Không hiểu ai (hình như Xtêphan Phêđôrốp) đã nói : "Nghệ thuật là sự đối lập giữa tiến bộ và lạc hậu , giữa đen và trắng". |
* Từ tham khảo:
- lạc huyệt
- lạc khoản
- lạc khước
- lạc linh ngũ
- lạc loài
- lạc lõng