| kinh lược | đt. Trù-hoạch toàn-diện để cai-trị // Chức quan triều-đình xưa, lãnh việc cai-trị nhiều tỉnh và dẹp giặc: Quan Kinh-lược Phan-thanh-Giản. |
| kinh lược | - Chức quan do triều đình Huế đặt ở Bắc Kỳ để trông nom việc binh và việc dân. |
| kinh lược | I. đgt. Thay mặt vua đem quân đi dẹp loạn ở một vùng: đem quân kinh lược ở các tỉnh phía nam. II. dt. Chức quan do triều đình Huế cử ra trông coi việc binh và việc dân một vùng ở các tỉnh phía bắc. |
| kinh lược | đgt (H. kinh: sửa trị; lược: mưu kế) Trù tính và sắp xếp công việc để giữ gìn an ninh trong nước: Chia quân kinh lược mọi đường, hai kinh đã định, bốn phương cũng bình (QSDC). dt Chức quan trông nom việc binh ở một địa phương lớn trong thời phong kiến: Hoàng Cao Khải đã từng giữ chức kinh lược ở Bắc-kì. |
| kinh lược | dt. Chức quan ngày trước vua sai đi dẹp giặc và đứng đầu cai trị ở một vùng lớn: Ông Phan-thanh-Giản làm kinh-lược ở miền Nam. |
| kinh lược | .- Chức quan do triều đình Huế đặt ở Bắc Kỳ để trông nom việc binh và việc dân. |
| kinh lược | Đi dẹp loạn: Vua sai quan khâm-mạng đi kinh-lược. |
| Ông ta tập trung hết quyền hành vào mình , ép vua Thành Thái ký dụ bãi bỏ Nha kinh lược ở Bắc Kỳ , giao quyền này cho Thống sứ Augustin Foures. |
| Bà này là con gái của tiến sĩ Nguyễn Trọng Hợp , người từng được triều đình giao nhiều trọng trách : Văn minh điện đại học sĩ , Bắc kỳ kinh lược sứ , Cơ mật viện đại thần... Có điều , con gái ông , tức thứ phi của vua , trước đó từng có tình ý với tiến sĩ Nguyễn Hoan , con trai trưởng của cụ Nguyễn Khuyến. |
| Khi Tự Đức lên ngôi (1847) , Cơ Xá thuộc huyện Thọ Xương , tỉnh Hà Nội , nhưng ba năm sau , năm 1851 , kinh lược sứ Nguyễn Đăng Giai lại sáp nhập vào huyện Gia Lâm của tỉnh Bắc Ninh. |
| Vua Tùy bèn cho Phương làm Hoan Châu đạo hành quân tổng quản , đi kinh lược nước Lâm Ấp. |
| kinh lược sứ Trương Bá Nghi cầu cứu với Đô úy châu Vũ Định là Cao Chính Bình. |
| Trương Chu làm Đô hộ Giao Châu (trước Chu làm kinh lược phán quan , đến nay thăng làm Đô hộ) , đắp thêm thành Đại La , đóng 300 chiếc thuyền mông đồng (loại thuyền ngắn) , mỗi thuyền có hai mươi lăm chiến thủ , hai mươi ba tay chèo , thuyền chèo ngược xuôi , nhanh như gió. |
* Từ tham khảo:
- kinh mạch
- kinh môn
- kinh ngạc
- kinh nghĩa
- kinh nghiệm
- kinh nghiệm phương