| kinh hoàng | đt. Sợ sảng-hoảng. |
| kinh hoàng | - đg. Kinh sợ đến mức sững sờ, mất tự chủ. Chưa hết kinh hoàng sau lần chết hụt. |
| kinh hoàng | đgt. Sợ hãi đến mức bàng hoàng, hoảng hốt: chưa hết kinh hoàng sau vụ tai nạn o kinh hoàng khiếp vía. |
| kinh hoàng | tt (H. kinh: sợ; hoàng: hoang mang) Sợ hãi hoang mang: Mang tin xiết nỗi kinh hoàng (K). |
| kinh hoàng | bt. Hoảng hốt, sợ hãi. |
| kinh hoàng | .- Sợ hãi đến mức như mê: Mảng tin xiết nỗi kinh hoàng (K). |
| kinh hoàng | Sợ hãi, bàng-hoàng: Nghe tin xiết nỗi kinh-hoàng. |
| Khi ánh sáng cây đèn búp măng chiếu dõi khắp ba gian nhà , Liên lại hỏi chồng : Mình có chói mắt không ? Minh thều thào trả lời : Không mình ạ ! Anh có trông thấy gì đâu ! Liên kinh hoàng la lên : Tròi ơi !... Chết chửa !... Thế kia à ? Nàng chạy vội xuống bếp mếu máo nói với Văn : Anh Văn ơi ! Nguy mất ! Bệnh nhà tôi nặng lắm ! Văn đang nhóm bếp , nghe vậy liền trấn an : Chị cứ yên tâm , chẳng sao đâu. |
| Rồi từ cây hoàng lan vang vảng đâu tiếng cú kêu... Liên kinh hoàng khi nghĩ lại cái đêm ngồi chờ chồng. |
| Những ý tưởng kinh hoàng như ám ảnh tâm trí chàng hoàn toàn. |
Bà Án kinh hoàng : Cô dạy nó thế à ? Cô dám dạy cháu tôi những điều trái luân thường , đạo lý như thế ư ? Mai mỉm cười : Thưa cụ , cụ lầm , nó là con tôi. |
| Đến lần thứ ba , thì một tiếng thét kinh hoàng của những người xem nổi lên chung quanh tai tôi. |
| Phụt... Phựt... Phụt... Tiếng gì vậy ? Sao không nghe tiếng nổ Chắc là bom lép , đừng ngóc đầu dậy nghe con tía nuôi tôi vừa bảo tôi như vậy ; trong lúc tôi chưa kịp ngóc đầu lên thì bỗng nghe tía nuôi hét một tiếng gọi : An ơi ! Chưa bao giờ tôi nghe ông kêu to như vậy , một thứ tiếng kêu rụng rời , đầy khủng khiếp kinh hoàng. |
* Từ tham khảo:
- kinh hoảng
- kinh hồn
- kinh hồn bạt vía
- kinh hồn khiếp vía
- kinh hồn lạc phách
- kinh hồn mất vía