| kinh dinh | đt. C/g. Kinh-doanh, trù-liệu công-việc có phác-hoạ đường-lối: Kinh-dinh cơ-sở // (thth) Mở-mang to rộng, làm ăn lớn: Có óc kinh-dinh. |
| kinh dinh | đgt. Kinh doanh. |
| kinh dinh | đgt (H. kinh: sửa trị; dinh: lo toan làm ăn) X. Kinh doanh. |
| Vua kinh dinh thiên [2b] hạ tronh khoảnh mười năm , dẹp yên loạn lớn và dựng nên nghiệp đế. |
| kinh dinh hơn mười năm , khốn lo bao nhiều độ. |
Buổi đầu vua kinh dinh bốn phương , phía Bắc đánh giặc Minh , phía tây đuổi Ai Lao , tránh chỗ thực , đánh chỗ hư , đến đâu được đấy , chỉ có võ thần là bọn Lê Thạch , Lê Lễ , Lê Sát , Lê Vấn , Lê Ngân , Lê Lý ba mươi người , văn thần là bọn Lê Linh , Lê Quốc Hưng ; quân cha con thì có 200 quân Thiết đột , 200 nghĩa sĩ , 300 dũng sĩ , bốn thớt voi ; còn quân khinh dũng và quân già yếu hộ vệ chỉ có một nghìn người mà thôi1592. |
| Đến năm Mậu Tuất (1418) , nhóm nổi nghĩa binh , kinh dinh thiên hạ , trước sau trải mấy chục trận , đều là đặt quân phục , dùng binh kỳ , tránh chỗ chắc , đánh chỗ mềm , lấy ít địch nhiều , lấy yếu chống mạnh. |
| Bằng trí tuệ , bản lĩnh , phẩm chất cao thượng và nhất là tài năng cầm quân , thu phục lòng người , Lê Lợi đã kkinh dinhthiên hạ trong khoảng 10 năm , dẹp yên loạn lớn mà nên nghiệp đế. |
* Từ tham khảo:
- kinh doanh quá khả năng
- kinh dương
- kinh đàm
- kinh đạm
- kinh đề
- kinh địa