| kim ô | dt. ác vàng, tức mặt trời: Kim-ô gần gác non đoài, Cù-lao chín chữ biết ngày nào xong (CD). |
| kim ô | - d. (cũ; vch.). Ác vàng; mặt trời. |
| Kim ô | - ác vàng, chỉ mặt trời - Tương truyền trên mặt trời có con quạ 3 chân nên gọi mặt trời là Kim ô (ác vàng) - Động Minh Ký: Đất phía đông có giống cỏ chi, có con quạ 3 chân mấy lần đổ xuống ăn thứ cỏ thơm ấy. Hy Hòa muốn kiềm chế nó, lấy tay che con quạ - Đông nam nhất vọng nhật trung ô - Dục trục Hy Hòa khử đắc vô - (Phía đông nam ngóng nhìn con quạ trong mặt trời. Muốn đuổi Hy Hòa (thần ngự mặt trời) đi được không ?) |
| kim ô | dt. Ác vàng, quạ vàng; dùng đề chỉ Mặt Trời. |
| kim ô | dt (H. kim: vàng; ô: con quạ. - Nghĩa đen: Con quạ bằng vàng) Mặt trời: Vừng kim ô đã gác đầu non tây (BCKN). |
| kim ô | dt. Quạ vàng; ngb. Mặt trời: Vừng kim ô đã xế non đoài (V.d) |
| kim ô | .- Từ cũ trong văn học chỉ Mặt trời: Vầng kim ô đỏ chói. |
| kim ô | Quạ vàng. Nghĩa bóng: mặt trời: Vừng kim-ô đã gác đầu non tây (B. C). |
| kim ô ô chìm xuống mặt đồng , Thấy ta , cái sẻ reo mừng ngõ gai , Ta từ ngàn dặm xa xôi , Về quê hương cũ với người thân yêu. |
* Từ tham khảo:
- kim phong
- kim phượng
- kim quỹ
- kim sa
- kim sang
- kim sinh