| khuôn khổ | dt. Kích-thước nhứt-định: Khuôn-khổ vừa-vặn // (B) Mực-thước bắt-buộc trong một hoàn-cảnh: Khuôn-khổ ra chiều người ở chốn, Nết-na xem phải thói con nhà (VD). |
| khuôn khổ | - d. 1 Hình dạng và kích thước (nói khái quát). Tấm kính vừa vặn với khuôn khổ của bức tranh. 2 Phạm vi được giới hạn chặt chẽ. Khuôn khổ của một bài báo. Tự khép mình vào khuôn khổ của kỉ luật. |
| khuôn khổ | dt. 1. Dạng với kích cỡ nhất định: Khuôn khổ tấm bản đồ hơi nhỏ. 2. Giới hạn chặt chẽ: trong khuôn khổ của luận án o tự khép mình vào khuôn khổ kỉ luật. |
| khuôn khổ | dt 1. Phạm vi, mẫu mực đã ấn định: Đó là những khuôn khổ để lựa chọn cán bộ (HCM). 2. Hình dáng: Ngắn dài, khuôn khổ cũng như nhau (HXHương). |
| khuôn khổ | dt. Hình dáng kích-thước: Khuôn-khổ vừa nhau. |
| khuôn khổ | .- Phạm vi đã hạn định của sự vật: Khuôn khổ chật hẹp của tờ báo. |
| khuôn khổ | Nói chung cái hình nhớn hay nhỏ, rộng hay hẹp: Khuôn-khổ vừa vặn. |
Là vì thấu hiểu Chương , biết Chương ưa những điều luân lý gay go , nàng cố luyện tâm hồn nàng theo vào khuôn khổ. |
| Dầu sao thì chàng vẫn có một tư tưởng khoáng đạt , không bị gò bó trong khuôn khổ của thời phong kiến. |
| Chính ông mới là người đơn giản , thu mình trong khuôn khổ của đức lý , lúc nào cũng nem nép sợ hãi , rón rén đi quanh trong vòng phấn vô hình của đạo nho và vương quyền. |
| Cô nói thầm để buộc ý tưởng vào khuôn khổ , xếp đặt cho có mạch lạc trước sau. |
Ở đoạn sau , truyện phát triển vượt ra ngoakhuôn khổổ của truyện cổ tích : Vì không chịu lấy công chúa , nên Tống Trân phải đi sứ Trung quốc mười năm. |
| Ngoài ra , mối quan hệ với những người cùng nghề là một mắt xích quan trọng trong công việc mà anh phải liệu , trước tiên là trong khuôn khổ cái hội nghề nghiệp mà anh là một bộ phận. |
* Từ tham khảo:
- khuôn mẫu
- khuôn nhạc
- khuôn phép
- khuôn sáo
- khuôn trăng
- khuôn vàng thước ngọc