| khúc nhôi | dt. X. Khúc-nôi. |
| khúc nhôi | - Nỗi lòng: Biết cùng ai tỏ khúc nhôi (Nhđm). |
| khúc nhôi | dt. Nỗi lòng, niềm tâm sự thầm kín khó nói ra: giãi bày khúc nhôi. 2. Đầu đuôi câu chuyện, sự việc: tìm cho rõ khúc nhôi. |
| khúc nhôi | dt Nỗi niềm tâm sự: Biết cùng ai tỏ khúc nhôi (NĐM). |
| khúc nhôi | .- Nỗi lòng: Biết cùng ai tỏ khúc nhôi (Nhđm). |
| khúc nhôi | (Hay khúc nôi). Nỗi-niềm tình-cảnh: Biết cùng ai tỏ khúc nhôi (N-đ-m). |
Biết nhau từ đấy mà thôi Bây giờ kẻ ngược người xuôi bận lòng Thà rằng chẳng biết cho xong Biết ra thêm để tấm lòng tương tư Thà rằng chẳng biết thì thôi Biết ra thêm một khúc nhôi bộn bề. |
Bướm trắng , bướm vàng , tung bay xàng xự Cụm bèo xanh , trôi nổi xạc xình Phận hèn nhiều nổi lênh đênh Nói sao cho hết phận mình khúc nhôi Cầm bằng nước chảy bèo trôi Trời mưa nước úng , bèo ngồi đầu sen. |
Em biết Dung mỉm cười Nhưng chắc anh ấy đến đây không phải để kể lể chuyện khúc nhôi chuyện đờỉ Cậu ấy muốn thay anh nhận tất cả trách nhiệm về mình. |
| khúc nhôicùng những lao lực này khác để cuốn Tướng Độ xuất bản được kể ra có khi lại nhô nhỉnh hơn nội dung sách? |
* Từ tham khảo:
- khúc phát
- khúc sai
- khúc trạch
- khúc tai ương
- khúc trì
- khúc tuyền