| khúc chiết | tt. Quanh-co, không ngay vào vấn đề: Lựa lời khúc-chiết giấu quanh (CD)// Rành-rẽ, gãy-gọn, cách tỉ-mỉ: Lời văn khúc-chiết. |
| khúc chiết | - tt. 1. Quanh co, không thẳng thắn: lựa lời khúc chiết để chối quanh. 2. (Diễn đạt) rành mạch, gãy gọn: Bài văn trình bày khá khúc chiết. |
| khúc chiết | tt. 1. Quanh co, không thẳng thắn: Lựa lời khúc chiết để chối quanh. 2. (Diễn đạt) rành mạch, gãy gọn: Bài văn trình bày khá khúc chiết. |
| khúc chiết | tt (H. khúc: chỗ gãy; chiết: bẻ gãy.- Nghĩa đen: Gãy ra từng đoạn) Rành mạch; Gãy gọn: Lời văn khúc chiết. |
| khúc chiết | tt. Gẫy-gọn, tỉ-mỉ: Lối văn khúc-chiết. |
| khúc chiết | .- Gãy gọn, có đoạn mạch rõ ràng: Trình bày khúc chiết. |
| Thầy nói về tội ác của thực dân xâm lược Pháp , cụ thể là bọn giặc chiếm đóng Năm Căn đã giết chóc , bắt bớ và gây nên bao nhiêu tai họa cho đồng bào... Giọng rõ ràng , khúc chiết , thầy nói đến đâu dẫn ra sự việc chứng minh đến đấy. |
| Đến một lúc tình cờ nào , nó lại hiện ra , rõ ràng , khúc chiết như những dòng chữ chính xác của một cuốn sách giáo khoa. |
| Anh kể một cách gọn gàng , khúc chiết cảnh ngộ của mình. |
| Giọng đọc của cô du dương , vần điệu , nhưng rất kkhúc chiết, mạnh mẽ : Lên khơi , sương khói một chiều Thùy dương rũ bến tiêu điều ven sông Lơ thơ rớt nhẹ men lòng Mây trời pha dáng lụa hồng giăng ngang Có thuyền viễn xứ Đà Giang Một lần dạt bến qua ngàn lau thưa (Thuyền viễn xứ) Thi sĩ Huyền Chi (12/2017). |
| Tính chính luận rõ ràng , kkhúc chiếttừ lập luận đến cảm xúc trữ tình thể hiện quan điểm lập trường của không chỉ người viết mà của cả dân tộc. |
| Khi tôi bảo vệ xong , nhà thơ lên tặng hoa và nói mấy lời : Chú bảo vệ và trả lời Hội đồng kkhúc chiết, rõ rang... Mong chú thành đạt nhiều hơn. |
* Từ tham khảo:
- khúc côn cầu
- khúc cốt
- khúc đột tỉ tân
- khúc giáp
- khúc kha khúc khích
- khúc khắc