| khốn khó | tt. Nghèo khó khốn-khổ: Chị giàu quần lãnh hoa chanh, Chúng em khốn-khó quấn-quanh lụa đào (CD). |
| khốn khó | - Nghèo túng quá: Trong cảnh khốn khó vẫn giữ được tư cách thanh cao. |
| khốn khó | tt. Nghèo túng, khốn khổ: giúp đỡ nhau trong lúc khốn khó. |
| khốn khó | tt Nghèo túng quá: Nỗi sinh nhai khốn khó qua ngày (Tản-đà). |
| khốn khó | tt. Nghèo khốn. |
| khốn khó | .- Nghèo túng quá: Trong cảnh khốn khó vẫn giữ được tư cách thanh cao. |
| khốn khó | Nghèo khó. |
| Nhưng hôm nay Trương nhìn không thấy cảnh buồn như mọi lần , chàng thấy đời người ta dầu khốn khó đến đâu cũng có những thú vị riêng ở trong. |
Nửa năm ròng , tôi tò mò đi sâu mãi vào cái đời đường hoàng và thân mật của cặp vợ chống khốn khó. |
Những đồ vật quanh mình ẩn hiện trong bóng tối lờ mờ khiến Sinh lại nghĩ đến cái cảnh nghèo nàn khốn khó của chàng. |
| Chàng chỉ muốn chết ngay lúc bấy giờ để tránh khỏi cái nghèo khốn khó , nặng nề quá , đè ở trên vai... Buổi chiều đến đem theo những cơn gió lạnh lùng. |
Bính mím môi lại , cúi gầm mặt nức nở , kéo dài thêm những ý nghĩ : " Phải ! Bính phải cắn răng mà cho con đi khỏi lúc khốn khó này. |
Lá thư dài non bốn trang giấy , với những ý kiến của Bính lời lẽ văn hoa của người học trò kia tả ra rất thống thiết : " Lạy thầy mẹ , con là Bính gửi vài hàng chữ về kính chúc thầy mẹ được khỏe mạnh , và cúi xin thầy mẹ vui lòng chịu mọi sự khốn khó của Chúa bày đặt để thử thách lòng các con chiên trung tin. |
* Từ tham khảo:
- khốn kiếp
- khốn nạn
- khốn nỗi
- khốn quẫn
- khốn quyện
- khốn thú do đấu