| khôn | tt. Có trí, hiểu-biết nhiều và lợi cho mình: Con khôn, người khôn, trí khôn; Thế-gian còn dại chưa khôn, Sống mặc áo rách thác chôn áo lành; Chim khôn thì khôn cả lông, Khôn cả và lồng người xách cũng khôn (CD). |
| khôn | trt. Không, khó thể: Thúng lủng trôn khôn bưng khó bợ, Anh tới chốn nầy bợ-ngợ có em (CD). |
| khôn | dt. Tên que thứ bảy trong bát-quái, chủ về âm: Càn-khôn. |
| khôn | - 1 d. Tên một quẻ trong bát quái, tượng trưng cho đất, tính âm hoặc phụ nữ. - 2 t. Có khả năng suy xét để xử sự một cách có lợi nhất, tránh được những việc làm và thái độ không nên có; trái với dại. Thằng bé rất khôn. Khôn lỏi*. - 3 p. (id.; vch.). Không thể, khó mà. Biến hoá khôn lường. |
| khôn | dt. Tên một quẻ trong bát quái, tượng trưng cho đất, chỉ tính âm của phụ nữ: quẻ càn, quẻ khôn o càn khôn. |
| khôn | tt. Có cách xử lí, ứng xử khéo léo, tránh được những bất lợi không cần thiết; trái với dại: mới tí tuổi mà khôn thật o Con bé ấy khôn lắm. |
| khôn | pht. Khó, khó mà: biến hoá khôn lường. |
| khôn | dt Quẻ thứ bảy trong bát quái: Quẻ khôn tượng trưng cho đất (trái với trời); cho âm (trái với dương) và cho phụ nữ. |
| khôn | tt Có tài suy xét, tính toán, đối xử hơn nhiều người khác: Người khôn đón trước rào sau (tng). |
| khôn | trgt Không thể: Bộ khôn bằng ngựa, thuỷ khôn bằng thuyền (Cph); Lưng khôn uốn, lộc nên từ (NgTrãi). |
| khôn | tt. Hiểu biết nhiều, thức thời: Khôn ba năm dại một giờ (T.ng) Dại rồi còn biết khôn làm sao đây (Ng.Du) Chim khôn kêu tiếng rảnh rang, Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe (C.d) |
| khôn | tt. Khó: Dễ dò rốn bể, khôn lường đáy sông (Ng.Du) Gan chẳng đá khôn đường khá chuyển (Ng.gia.Thiều) |
| khôn | Tên một quẻ trong tám quẻ kinh Địch; Đất. // Xt. Càn khôn. |
| khôn | .- d. Tên một quẻ trong bát quái, tượng trưng cho đất, tính ẩm, phụ nữ... theo học thuyết duy tâm Trung Quốc. |
| khôn | .- 1. t. Tinh, khéo, biết tránh cái dở, cái hại: Khôn nghề cờ bạc là khôn dại (Thơ cổ). 2. ph. Không thể, khó (cũ): Dễ dò rốn bể, khôn lường đáy sông (K). |
| khôn | Tinh, khéo. Trái với gại: Người khôn, mưu khôn. Văn-liệu: Khôn nhà, dại chợ. Miệng khôn, trôn dại. Hết khôn dồn đến dại. Được thể, dễ nên khôn. Đứa khôn nói không lại, đứa dại nói không cùng. Khôn ăn cái, dại ăn nước. Khôn ba năm, dại một giờ. Khôn làm lại, dại làm nho. Khôn ăn người, dại người ăn. Khôn làm văn tế, dại làm văn bia. Khôn làm lẽ, khoẻ ở mùa. Khôn ngoan đến cửa quan mới biết. Dại rồi còn biết khôn làm sao đây? (K). Chim khôn tránh lưới, tránh đò, Người khôn tránh chốn ô-đồ mới khôn. Khôn dồn ra mặt, què-quặt hiện ra chân tay. Chim khôn đậu nóc nhà quan, Trai khôn tìm vợ, gái ngoan tìm chồng. Khôn-ngoan đá đẩy người ngoài, Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau (C-d). |
| khôn | Khó, không: Khóc than khôn xiết sự-tình (K). Văn-liệu: Rốn ngồi chẳng tiện dứt về chỉn khôn (K). Dễ dò dốn bể, khôn lường đáy sông (K). Chim lồng khôn lẽ cất mình bay cao (K). Gan chẳng đá khôn đường khá chuyển (C-o). Mắt thần khôn giấu, lưới trời khôn dung (N-đ-m). Phép vua khôn thứ, miệng cười khôn che (N-đ-m). Thế-gian ba sự khôn chừa, Rượu nồng, dê béo, gái vừa đương tơ. |
| khôn | Tên một quẻ trong tám quẻ kinh Dịch, tượng âm: Quẻ càn, quẻ khôn. Văn-liệu: Tối ba mươi khép cánh càn khôn (câu đối cổ). |
| Nếu phải một người đanh đá , một tay sừng sỏ , khôn ngoan , khi về làm lẽ , nó nịnh hót lấy được lòng chồng , dần dần át hết quyền thế vợ cả : lúc đó con bà sẽ khổ sở không còn đáng kể vào đâu nữa. |
| Bà Tuân lại khôn ngoan hơn nữa : bà nghĩ cần phải làm thân với mẹ Trác , bà tin rằng khi đã thân mật rồi thì dù mẹ con bà Thân không ưng thuận chăng nữa cũng phải nể mà nghe theo. |
| Nhưng bà Tuân kkhônkhéo khuyên : Cứ theo đúng lề lối thì vẫn thế. |
Thấy bà Thân vẫn kkhôn đổi ý , bà lại ngọt ngào : Ra vào những chỗ quyền quý ấy càng học được nhiều cái khôn. |
| Mợ phán thấy thế hơi sượng sùng cho Trác , phải mắng nó : Người ta làm được đến đâu hay đến đấy , còn đâu mày phải làm kkhôn được dạy khôn thế ! Trác được " cô " bênh vực cũng sung sướng trong lòng. |
Nghe mẹ nói , bỗng nàng sinh ngờ rằng bà Tuân chỉ kkhônkhéo thân thiện để cho được việc. |
* Từ tham khảo:
- khôn ăn người, dại người ăn
- khôn ba năm dại một giờ
- khôn cậy khéo nhờ
- khôn chẳng qua nhẽ, khoẻ chẳng qua nhời
- khôn chẻ vỏ không bằng vận đỏ
- khôn chi trẻ, khoẻ chi già