| khói hương | Nh. Hương khói. |
| khói hương | dt 1. Khói toả ra từ hương đương đốt: Nghi ngút đầu ghềnh toả khói hương (Lê Thánh-tông). 2. Sự thờ cúng tổ tiên: Lo việc khói hương trong họ. |
| Còn linh hồn tết phải chăng là mùi thơm hoa thuỷ tiên , phải chăng là sắc thắm hoa đào , hoa cúc , phải chăng là khói hương ngào ngạt ở các chùa , các đền ? Hay linh hồn tết là sự sum họp của gia đình ? Chương chỉ cảm thấy trơ trọi , lạnh lùng , vì từ nay , có lẽ mỗi tết nguyên đán lại sẽ nhắc chàng tưởng đến tới sự biệt ly cùng Tuyết. |
khói hương lên thẳng rồi tỏa ra mùi thơm ngát đem lại cho hai nàng kỷ niệm những ngày cúng giỗ ở nhà , khi hai chị em còn là những cô gái trong sạch và ngây thơ. |
| Thứ giá trị chìm khuất trong một thứ mà sương thần thánh như các bức tượng ẩn núp sau lớp khói hương mù mịt. |
| Giản dị thay cái đẹp của ngày xuân lúc đó ! Ở trong nhà , cái đẹp không còn phải tạo bằng đèn nến sáng trưng , bằng mi môn quần màn , rực rỡ bằng hoa lá tưng bừng trokhói hương+ng trầm nghi ngút , mà ở ngoài đường người ta cũng không còn bị choá mắt hay say lòng vì những áo nhung trơn mướt , những giầy inh xoè cánh phượng bay bay hay những dải khăn " san " khéo biết lưạ màu bay đùa trước gió như thể tơ trời vậy. |
| Nhìn vào chỗ nào cũng thấy khói hương nghi ngút. |
Cánh đồng bên sông chạy dài theo chân đê biến thành một biển khói hương rung động. |
* Từ tham khảo:
- khói lạnh hương tàn
- khói lửa binh đao
- khói như hun chuột
- khom
- khom khom
- khom lưng quỳ gối