| khóc mướn | đt. Để tang và khóc kể mỗi ngày ba lượt khi cúng cơm bữa cho đến ngày đi chôn, theo khóc sau linh-cữu, do chủ-tang mướn để tỏ cho người ngoài thấy người chết rất có phước, được đông con cháu thương-tiếc hết mực. |
| khóc mướn | - Khóc người dưng để lấy tiền trong những đám ma nhà giàu ngày trước. |
| khóc mướn | đgt. Khóc thuê để lấy tiền trong các đám chay: thương vay khóc muón. |
| khóc mướn | đgt 1. Khóc người dưng để lấy tiền trong những đám ma nhà giàu ngày trước: Họ thuê người khóc mướn là để muốn tỏ là có đông con cháu. 2. Khóc vờ: Chị ta có thương gì anh ấy đâu, chẳng qua chỉ là khóc mướn thương hờ đó thôi. |
| khóc mướn | .- Khóc người dưng để lấy tiền trong những đám ma nhà giàu ngày trước. |
| Tôi nhờ bà giáo thuê hộ tôi mấy người khóc mướn , bà giáo nhé ! Cô ơi , tôi xin lỗi cô về con Chuột. |
| Bà giáo thuê một dàn năm bà khóc mướn. |
| Lúc nào những người khóc mướn ngừng khóc thì nước mắt cô lại lặng lẽ rơi xuống. |
| Đó là hai thứ cốm mà các cửa hiệu bán bánh cốm vẫn thường dùng gói bán đi khắp mọi nơi để người ta làm quà cáp cho nhau hay đem biếu xén trong những dịp cười chung , khóc mướn. |
| Bà không cần tốn công thương vay khóc mướn nhà người. |
| Bà tâm sự : "Tôi nhớ có một câu thoại trong kịch bản : "Nghề hát phải thương vay kkhóc mướn, mua vui thiên hạ , khi phấn son nhạt nhòa cũng là lúc con tim liêu xiêu không tìm được lối về". |
* Từ tham khảo:
- khóc mướn thương hờ
- khóc mướn thương vay
- khóc như cha chết
- khóc như mưa
- khóc như mưa như gió
- khóc như ri