| khó bảo | (biểu) tt. C/g. Khó dạy, tính người ương-ngạnh, ít nghe lời: Đứa trẻ khó bảo. |
| khó bảo | - Nh. Khó dạy. |
| khó bảo | tt. Ương gàn, bướng bỉnh, không chịu nghe lời ai: Thằng bé thật khó bảo. |
| khó bảo | tt Nói đứa trẻ hư, không chịu nghe lời dạy dỗ: Đứa con khó bảo làm cho mẹ nó rất buồn. |
| khó bảo | tt. Bảo khó được: Học trò khó bảo. |
| khó bảo | .- Nh. Khó dạy. |
Bà phủ thở dài : Con bé khó bảo lắm , cậu ạ. |
| Đừng khó bảo thế em giận , tội nghiệp ! Chương như điên cuồng , trong lòng như nước sôi , như lửa cháy , bỗng chàng đẩy Tuyết ra , trừng trừng nhìn , vẻ mặt sợ hãi , lo lắng. |
Thôi , thôi , tao sốt ruột lắm rồi ! Mày đừng trêu tao nữa kẻo tao cáu tiết lên lại tát cho mấy cái nữa thì có nước mà trẹo quai hàm bây giờ ! Mạc vênh mặt lên , dáng điệu bất cần : Thế thì thôi vậy ! Ơ hay ! Con bé này khó bảo nhỉ ! Đức thấ thế liền pha trò , phụ hoạ : Đừng sợ Mạc , đã có Đức ! Thôi , tôi lạy hai cô cậu ! Mạc cười ‘chiến thắng’ : Ừ , có thế chứ ! Vậy thì chuyện gì mà lạ thế hả ? Mạc lấy ra đưa cho Nhung một sấp giấy bạc nói : Ban nãy cháu mở gói hoa ra , thấy bên trong có 50 bạc... Nhung kinh ngạc hỏi lại : Năm chục bạc ? Đức cũng sửng sốt hỏi tới hỏi lui : Năm chục bạc ? Của ai vậy ? Lại còn của ai nữa ! Của cô hàng bán hoa chứ còn của ai vào đây nữa ! Cái cô hàng hoa ngất xỉu đó phải không ? Thế này thì lạ lùng lắm nhỉ... bí ẩn quá nhỉ ! Hay là cô ta gửi tặng nhà văn sĩ đấy ! Gửi trả lại nó đi dì ạ ! Nhung cầm xấp tiền , ngồi buồn rầu ngẫm nghĩ. |
| Cậu ấm nhà ông Cả Phát khó bảo đến nỗi cả hai ông thầy đến dạy mới chỉ ăn được nửa tháng cơm nhà ông đã phải cáo từ. |
| Tuy nhiên , nếu chuyển đi bệnh viện công ở xa hơn thì kkhó bảotoàn tính mạng cho bệnh nhân. |
| Nhau thai trọng lượng trung bình khoảng 500g đầy máu không mấy khi đem về nhà , mà nếu có mang về thì rất kkhó bảoquản , để lâu dễ hỏng chỉ như một miếng... thịt thối. |
* Từ tham khảo:
- khó chịu
- khó chó cắn thêm
- khó coi
- khó dễ
- khó đăm đăm
- khó đói