| khiêm nhường | (nhượng) tt. Nhún-nhường, giản-dị: Người khiêm-nhường // (B) Nhỏ, ít: Địa-vị khiêm-nhường, số bạc khiêm-nhường. |
| khiêm nhường | - t. Khiêm tốn trong quan hệ đối xử, không giành cái hay cho mình mà sẵn sàng nhường cho người khác. Khiêm nhường với mọi người. |
| khiêm nhường | tt. Đúng mức trong đối xử, biết nhường nhịn đối với người khác: tính khiêm nhường o khiêm nhường đối với mọi người. |
| khiêm nhường | tt X. Khiêm nhượng: Anh ấy luôn luôn khiêm nhường đối với mọi người. |
| khiêm nhường | (khiêm-nhượng) tt. Không khoe-khoang, nhún-nhường. // Tính khiêm-nhường. |
| khiêm nhường | .- Nh. Khiêm nhượng. |
| Hắn là ai mà đến đây tra vấn gốc gác của mình ? Hắn muốn gì ? Ông giáo làm nhũn , ra vẻ khiêm nhường nhận mình chỉ là một thầy đồ rách ở kinh đô. |
| Huệ không dám nói hết ý mình , sợ có điều gì quá lộ liễu , ba hoa , xúc phạm đến lòng tự ái và khiêm nhường của cô gái. |
| Vì khiêm nhường , An nói tránh đi. |
| Người hát phải biến báo , mau trí , sáng tác đột xuất để hát trả lời lại bên kia , có khi nghiêm nghị , có khi trào phúng , nhưng bao giờ cũng phải giữ thái độ thanh nhã , khiêm nhường , thua thì chịu thua chớ không được tỏ thái độ cục cằn thô bỉ , nói thánh nói tướng , đề cao mình , hạ thấp địch. |
| Tôi được nâng cấp thành ra “ông anh” còn anh thì tự giảm thiểu ở trong vai “em” khiêm nhường. |
Khi ra nghĩa trang , bó huệ trắng khiêm nhường của tôi chìm khuất trong cả một lùm to lớn cao chất ngất những vòng hoa khác. |
* Từ tham khảo:
- khiêm tốn
- khiểm
- khiếm
- khiếm diện
- khiếm khuyết
- khiếm nhã