| khí khái | tt. Cứng-cỏi, không khuất-phục: Tính-tình khí-khái. |
| khí khái | - Không chịu khuất, không chịu lụy người khác: Anh ta khí khái chẳng chịu nhận sự giúp đỡ ấy đâu. |
| khí khái | tt. Cứng cỏi trong mọi hoàn cảnh, không chịu phiền luỵ hoặc khuất phục bất kì ai: một con người khí khái o ăn nói khí khái. |
| khí khái | tt (H. khí: chí khí; khái: hiên ngang) Không chịu lụy người khác, không muốn mang ơn người khác: Sẵn tính khí khái, anh ấy không chịu vay mượn, tuy đương túng thiếu. |
| khí khái | bt. Tư-cách, tinh-thần cao, không chịu khuất phục: Người khí khái. |
| khí khái | .- Không chịu khuất, không chịu luỵ người khác: Anh ta khí khái chẳng chịu nhận sự giúp đỡ ấy đâu. |
| khí khái | Nói tính không chịu khuất nhục: Làm tài trai phải biết khí-khái. |
| Nàng ở bên ấy với chồng khổ sở trong ba năm , sinh được một đứa con trai thời ông tú bảo nàng về : Như tôi chiếc thân đầy đoạn đã đành chứ vợ con tôi thời có tội tình gì , nay đã được đứa con để nối dõi thời mợ đem con về nước , cố mà nuôi cho nên người khí khái , chứ ở đây với tôi mãi , thời chỉ thêm phí hai đời người nữa mà thôi. |
Lời nói khí khái đó làm chúng tôi ngạc nhiên. |
| Vậy sau khi chi phí hết 4 , 5 hào còn lại kia , Bính sẽ xoay giở ra sao ? Bán quần áo đi chăng ? Không thể được ! Thúng quần áo mới , vì khí khái Bính không thèm lấy. |
Long xoa tay , lễ phép hỏi lại : Bẩm xin ông tha lỗi cho , thế ngộ người ta không bằng lòng thì saỏ À , cái ấy có thể xảy ra được lắm , vì bố người ta cũng là một nhà nho hẳn hoi , mà một nhà nho thì vẫn khí khái lắm. |
| Khi về làng , cái lòng khí khái thẳng thắn của ông đồ đã buộc ông đồ đem hết sự thực nói chuyện cho cả làng nghe. |
| Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Họ Trưng giận thái thú nhà Hán bạo ngược , vung tay hô một tiếng mà [4a] quốc thống nước ta cơ hồ được khôi phục , khí khái anh hùng há chỉ lúc sống dựng nước xưng vương , mà sau khi chết còn có thể chống ngăn tai họa. |
* Từ tham khảo:
- khí khiếp
- khí khổng
- khí lâm
- khí lí tưởng
- khí lị
- khi loa