| khí huyết | dt. Hơi và máu trong thân-thể // (thth) Máu-mủ, huyết-thống: Khí-huyết của cha mẹ; Đứa nhỏ nầy là khí-huyết của anh. |
| khí huyết | - d. 1. Nguồn sinh lực của người ta: Khí huyết dồi dào. 2. Dòng họ, huyết thống: Anh em cùng khí huyết với nhau. |
| khí huyết | dt. Vật chất có tác dụng nuôi dưỡng sự sống và động lực thúc đẩy mọi hoạt động chức năng của cơ thể, là thực thể của âm huyết và dương khí. |
| khí huyết | dt (H. khí: chí khí; huyết: máu) 1. Dòng máu của cha mẹ: Anh em cùng khí huyết. 2. Nguồn sinh lực: Khí huyết dồi dào. |
| khí huyết | dt. Khí là hơi, huyết là máu trong thân-thể. |
| khí huyết | .- d. 1. Nguồn sinh lực của người ta: Khí huyết dồi dào. 2. Dòng họ, huyết thống: Anh em cùng khí huyết với nhau. |
| khí huyết | Sức và máu để nuôi sự sống: Khí huyết điều hoà. |
Cha sinh mẹ dưỡng ra con Cũng như trời đất nước non không cùng Vẫn là một khí huyết chung Chia riêng mày mặt trong lòng sinh ra Bào thai chín tháng mang ta Kiêng khem tật bệnh ai hoà chịu chung Vượt bể Đông có bè có bạn Mẹ sinh ta vượt cạn một mình Sinh ta mát mẻ yên lành Từ nay mẹ mới nhẹ mình không lo Chốn lạnh ướt để cho mẹ ngủ Nơi ấm êm mẹ ủ con nằm Năm canh con khóc cả năm Ôm con mẹ chịu khổ tâm lo phiền Khi con ốm sốt chẳng yên Con phiền có một , mẹ phiền bằng hai Ngọn đèn chong bóng canh dài Nghĩ thua nghĩ được có ai ngỏ cùng Con rày đã yên lành mát mẻ Mẹ mới lòng vui vẻ không lo Dành riêng quà bánh nhường cho Sắm riêng quần áo mới đồ chiều con Trông con nằm ngủ ăn ngon Sợ con thất ý lại còn hờn lâu Hai ba tuổi độ hầu học nói Tập dạy cho thưa nói dần dần Đến chừng biết mặc áo quần Nuôi thầy dạy học tập văn tập bài Kể với ai cửa nhà nghèo đói Trông cho con theo dõi người ta Đến ngày con bước đi ra Mẹ cha biết mấy thịt da tiêu mòn Đến khi con mười lăm mười tám Lấy vợ cho lại sắm cửa nhà Sinh ta rồi lại nuôi ta Cũng như trời đất sinh ra giống người. |
Một người cha và một người mẹ tính tình khác nhau , không hiểu biết , không yêu nhau và gần như khinh miệt nhau , mà phải gần gũi nhau trước hai đứa con nhỏ nhởn nhơ ăn chơi và một người mẹ già đã ngoài tám mươi tuổi , chỉ còn mỗi cái mê say được sống với những giọt khí huyết của mình nảy nở , và sau đây về chầu Chúa thì được đủ các phép lề lối Hội thánh , và được hưởng đủ mọi sự đóng góp của hàng giáp của nhà thờ. |
| Tình trạng quan hệ tình dục quá nhiều sẽ làm cho cơ thể chúng ta mệt mỏi , tinh khí suy hao , kkhí huyếthư tổn Nó có thể dẫn đến nhiều tác hại như thiếu khí , hoa mắt , chóng mặt , mệt mỏi , suy kiệt sức khỏe , sụt giảm về trí tuệ Theo ThS. BS Lê Thị Kim Dung , Trung tâm y tế lao động Thái Hà , "quan hệ" quá nhiều khiến cho lượng tinh trùng không được cung cấp đầy đủ số lượng , chất lượng , ảnh hưởng đến việc thụ tinh. |
| Hai dược liệu này khi phối hợp sẽ tăng tác dụng giúp kkhí huyếtđầy đủ , cơ thể cường tráng và sinh lý mạnh mẽ trở lại. |
| Nữ giới bị rong kinh kéo dài không nên sử dụng tinh bột nghệ vì tinh bột nghệ có tác dụng khai thông khkhí huyết vì vậy chỉ có tác dụng chữa tích huyết , bế kinh chứ không thể chữa rong kinh. |
| Ảnh : Internet Đẹp từ trong ra ngoài khi áp dụng uống nghệ hàng ngày Các mẹ mà bỏ qua bí quyết làm đẹp sau sinh bằng cách uống nghệ hàng ngày thì quả là đáng tiếc vô cùng , nhất là với các mẹ sinh mổ vì nghệ ngoài tác dụng phòng chống ung thư , thì nó còn chứa nhiều kháng sinh giúp nhanh lành vết thương không để lại sẹo , tăng sức đề kháng cho cơ thể mẹ vốn đang khá yếu không bị gió máy , ốm cảm gì cả , nó còn tác động tăng co bóp tử cung để giúp mẹ sạch hết kkhí huyếtđang ứ trong người , giảm hẳn các cơn đau bụng sau sinh , giảm đau cho các mẹ và làm đẹp da tuyệt vời. |
* Từ tham khảo:
- khí hư
- khí kém
- khí kết
- khí khái
- khí khẩu
- khí khiếp