| khấp khởi | trt. Rộn-rã lên: Mừng khấp-khởi, lo khấp-khởi; Con buôn khấp-khởi chưa từng ngọc, Người khó xăng-văng mới gặp vàng (PVT); Xăng-văng chậm tính thương đòi chỗ, Khấp-khởi riêng lo biết những ngày (TTT). |
| khấp khởi | - t. Hớn hở trong lòng: Được đi học nước ngoài khấp khởi mừng thầm. |
| khấp khởi | đgt. Vui rộn rã và thầm kín ở trong lòng: khấp khỏi mừng thầm o khấp khởi chờ tin. |
| khấp khởi | tt, trgt Hớn hở trong lòng: Mẹ La thấy tâm trí càng nhẹ nhàng, khấp khởi (Ng-hồng); Lòng họ mừng khấp khởi (NgHTưởng). |
| khấp khởi | trt. Mừng thầm: Lòng khấp khởi. |
| khấp khởi | .- Hớn hở trong lòng: Được đi học nước ngoài khấp khởi mừng thầm. |
| khấp khởi | Mừng hí-hửng trong lòng: Lòng riêng khấp-khởi mừng thầm. |
| Nhìn ánh mắt sáng mừng rỡ , cách lắng nghe trân trọng của Huệ , ông giáo khấp khởi trong lòng vì tìm được một người tri âm nhỏ tuổi. |
Nghe biện Nhạc kể xấu bọn đàn em của Trương Phúc Loan , ông giáo thấy lòng khấp khởi. |
| An mừng khấp khởi theo cái mừng của mọi người , sau đó lo ngại Chinh gặp nguy hiểm. |
| Dân chúng mừng khấp khởi , nhưng lo lắng phản ứng của phủ Qui Nhơn. |
Người trong xã vốn ghét tên địa chủ hống hách , khấp khởi chờ xem cuộc rửa thù bằng máu lần thứ hai. |
| Bính khấp khởi mừng , bụng bảo dạ : Đúng như lời Chung dặn mình. |
* Từ tham khảo:
- khấp thế
- khấp xuất
- khập khểnh
- khập khễnh
- khập khiễng
- khập khững