| khác | tt. Dị, lạ, không đồng một thể, không giống nhau: Khác giống, khác kiểu, khác màu; Người dưng khác lạ đem lòng nhớ thương (CD).// Kia, không phải nầy: Chú khi ni, mi khi khác. |
| khác | - t. 1 Không giống, có thể phân biệt được với nhau khi so sánh. Hai chiếc áo khác màu. Hai người chỉ khác nhau ở giọng nói. Quê hương đã đổi khác. Làm khác đi. 2 Không phải là cái đã biết, đã nói đến, tuy là cùng loại. Cho tôi cái cốc khác. Lúc khác hãy nói chuyện. // Láy: khang khác (ng.1; ý mức độ ít). |
| khác | tt. 1. Không giống: Mỗi người một khác o nó khác tôi o đặc biệt khác nhau. 2. Không phải cái đã nói, đã biết: đưa tôi chiếc áo khác o lúc thế này lúc thế khác. |
| khác | tt 1. Có những điểm phân biệt với những thứ cùng loại: Hai cái mũ khác nhau. 2. Không phải cái nói đến, tuy là cùng loại: Bà cho tôi xem cái áo khác .3. Không phải đúng thời gian ấy: Chú khi ni, mi khi khác (tng). |
| khác | bt. 1. Không giống, không đồng: Khác họ, khác làng. Khác máu tanh lòng (T.ng) Khác mầu kẻ quí người thanh (Ng.Du) // Khác họ. Cái nầy khác cái kia. 2. Đối với nầy: Nơi nầy, nơi khác. // Kẻ nầy kẻ khác. Kẻ thế nầy người thế khác, kẻ nghĩ, làm cách nầy, người nghĩ làm cách khác. |
| khác | .- t. 1. Có những điểm phân biệt với những vật cùng loại: Hai bánh xe khác nhau về cỡ vành. 2. Không phải cái mà người ta nói đến: Chuyện đó đã qua rồi đây là chuyện khác; Thi hết kỳ này đến kỳ khác mà vẫn trượt. |
| khác | 1. Không giống, không đồng: Người khác làng, người khác họ. Văn-liệu: Khác lọ cùng nước. Khác máu khác mủ. Chú khi ni, mi khi khác. Cùng giọt máu bác sinh ra, Khác giọt máu mẹ, ai hoà thương ai? Bầu ơi thương lấy bí cùng, Tuy rằng khác giống nhưng chung một dàn. Vân xem trang-trọng khác vời (K). Giá đành tú khẩu cẩm tâm khác thường (K). Khác mầu kẻ quí người thanh (K). Khác máu tanh lòng. Khác nào quạ mượn lông công, Ngoài hình xinh đẹp trong lòng xấu-xa. 2. Đối với này: Chỗ này, chỗ khác. Người này người khác. |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
| Khi nàng đã đổ xong hai nồi nước vào vại và đã đi quẩy gánh khác , bà Tuân mới tìm cách đưa đầu câu chuyện mà bà lưỡng lự chưa dám nói ra. |
| Bà Tuân bỗng nhớ ra mình ngồi đã khá lâu , vội vàng cầm thêm miếng trầu , đứng dậy : Thôi xin vô phép cụ để khi khác. |
Bữa cơm hôm ấy cũng xuềnh xàng như những bữa cơm khác ; vài con tôm kho , đĩa rau luộc và hai bát nước rau đánh dấm cà chua. |
| Tất cả ba mẹ con , người nào cũng muốn cố công , góp sức , không ai muốn ỷ lại vào người khác để được nhàn rỗi nên cách mưu sống hàng ngày cũng bớt phần khó nhọc và cũng vì thế mà giữa ba mẹ con đã có mối tình thương yêu lẫn nhau rất bền chặt. |
| Bà chọn lọc người vợ hai cho chàng rể chẳng khác gì bà kén chồng cho bà. |
* Từ tham khảo:
- khác máu tanh lòng
- khác thường
- khác trân
- khách
- khách
- khách ai nấy bán, bạn ai nấy chào