| huyên thuyên | tt. Có tính lan man, lắm lời trong nói năng: ăn nói huyên thuyên o tính hay huyên thuyên. |
| Nó sắp huyên thuyên kể mọi chuyện vụn vặt của nó cho chị nó nghe , chị nó đã hắt cánh tay nó ra , rồi lảng xa nó. |
Thuý cười : Chuyện ! Bây giờ đã là bà đốc thì phải chững chạc ra phết chứ ! Tuyết vẫn hát huyên thuyên , chẳng lưu ý đến những lời bình phẩm. |
| Thú quá nhỉ ? Thế à ? Rồi Tuyết nói huyên thuyên , cười luôn luôn , hỏi tên từng cây , từng con chim , từng con trùng. |
Bác Na nói huyên thuyên , kể lể chẳng thiếu chuyện , luôn mồm viện những câu tục ngữ , phong dao để chứng thực cho lời mình nói. |
Mấy người đương mãi chuyện trò huyên thuyên , nào về mùa màng , về buôn bán , nào về phong cách Hà Nội , thì Mai bỗng để ý tới một chàng âu phục ở toa hạng ba vừa xuống đi đi lại lại trước mắt cô. |
| Lão thầy cúng bẻm mép đó huyên thuyên đủ điều nhưng điều căn bản phải định rõ trước tiên là : ta muốn gì ? Muốn làm một bọn cướp núi cỡ như bọn Lương sơn bạc bên Tàu à ? Hay muốn làm một đám cướp lớn hơn , lâu la kể hàng vạn người , đi đến đâu chân dẫm không chừa một ngọn cỏ ? Dùng phù phép để lôi cuốn người Thượng , tạm cho là được đi. |
* Từ tham khảo:
- huyên truyền
- huyền
- huyền
- huyền
- huyền
- huyền