| huyên đường | dt. Nhà huyên, tức người mẹ: Mười ngày vừa chẵn huyên-đường về quê (PH.C). |
| Huyên đường | - Nhà Huyên, chỉ người mẹ. Là lấy ý từ chữ sách Kinh thi: An đắc huyên thảo, ngôn thụ chi bôi" (Sao được cỏ huyên, trồng nó ở chái nhà phía Bắc) - Lời chú họ Trịnh nói: "Cỏ Huyên làm cho người ta quên được điều lo buồn. Bối là chái nhà phía Bắc, nơi đàn bà con gái ở." - Thơ Diệp Mông Đắc (Tống): "Bạch phát huyên đường thượng" (Tóc bạc trên nhà huyên, ý nói mẹ già tóc đã bạc - Huyên chính là cây Hemerocallis Flava, thuộc giống Bách hợp, mùa hạ nở hoa màu vàng, hoa và lá non dùng làm rau ăn gọi là Kim châm |
| huyên đường | dt. Nhà có cây huyên; chỉ người mẹ: Mười ngày chăn huyên đường về quê (Phạm Công-Cúc Hoa). |
| huyên đường | dt (H. huyên: mẹ; đường: nhà) Mẹ: Chốc đà bảy tám năm trời, huyên đường rày đã da mồi tóc sương (Nguyễn Đức Cảnh). |
| huyên đường | dt. Mẹ: Mười ngày vừa chăng huyên đường về quê (P.C.C.H) |
| huyên đường | Nhà huyên, cũng nghĩa như huyên-đình: Mười ngày vừa chẵn huyên-đường về quê (Ph.c.-C.h). |
Khinh huyên đường Quắc quốc , Mỹ mạn Tống Đông lân. |
* Từ tham khảo:
- huyên thảo
- huyên thiên
- huyên thuyên
- huyên thuyên xích đế
- huyên truyền
- huyền