| huyễn hoặc | tt. X. Huyền-hoặc. |
| huyễn hoặc | - dg. 1. Làm cho lầm lẫn. 2. Lừa gạt bằng thủ đoạn. |
| huyễn hoặc | tt. Mù quáng mà tin theo: việc làm huyễn hoặc, tự huyễn hoặc mình. |
| huyễn hoặc | đgt (H. huyễn: lừa dối; hoặc: lừa lọc) Lừa dối người ta: Phải cảnh giác với con người hay huyễn hoặc. |
| huyễn hoặc | tt. Mê-hoặc, đánh lừa. |
| huyễn hoặc | .- đg. 1. Làm cho lầm lẫn. 2. Lừa gạt bằng thủ đoạn. |
| huyễn hoặc | Thường đọc lầm là huyền-hoặc. Mờ mắt, che mắt, mê hoặc: Đồng cốt là việc huyễn-hoặc. |
| Sau đó , bà nhất quyết để cho Trác đi lấy lẽ ; bà như bị những lời bà Tuân hhuyễn hoặc. |
| Phải , điên cuồng ! Chàng cho rằng chàng phải mất trí khôn , tâm hồn chàng phải bị huyễn hoặc thì chàng mới có thể yêu được nữa. |
| Tâm trí chàng như bị cử chỉ và ngôn ngữ kỳ khôi của Tuyết huyễn hoặc , tựa như con chim bị cặp mắt lí tí của con rắn thôi miên làm cho không thể nhúc nhích. |
| Chàng thẹn thùng , ấp úng trả lời : Không... có gì... đâu... Thật ra , ‘ánh sáng’ đã làm quáng mắt Minh và huyễn hoặc cả tinh thần chàng. |
| Tuy nhiên , chàng vẫn cố tin vào sự phán đoán của mình là vì Minh bị ánh sáng chói lọi huyễn hoặc ; và cô gái giang hồ kia cũng chẳng qua vì một lúc lãng mạn thì vồ vập như thế , nhưng rồi sẽ chẳng bao lâu sẽ tự ý ruồng rẫy , bỏ Minh như bao nhiêu người đàn ông trước đó mà thôi. |
| Bà sốt sắng muốn làm một việc mà bà chợt nhận thấy rất nên làm nhất bà lại đương bị lòng tự ái , bị những tính tình giả dối huyễn hoặc , những tính tình vụt có và , trong một thời gian dài hay ngắn , khiến ta thành một người khác hẳn ta. |
* Từ tham khảo:
- huyễn phác
- huyễn vậng
- huyễn vựng
- huyện
- huyện bộ
- huyện đoàn