| hương ẩm | dt. Việc ăn-uống trong các đám tiệc ở làng: Tập-tục hương-ẩm của ta ngày xưa đã sanh ra câu phương-ngôn: Nhất nhân tử, vạn nhân tuý (một người chết, muôn người say). |
| hương ẩm | - Tục ở nông thôn xưa làm lễ tế thần xong rồi cùng nhau ăn uống. |
| hương ẩm | dt. Việc ăn uống trong làng, theo lệ tục cũ: Theo lệ làng, vị thứ hương ẩm được xác định rạch ròi. |
| hương ẩm | dt (H. hương: làng; ẩm: uống) Tục ăn uống ở nông thôn ngày xưa, sau khi tế lễ: Tục hương ẩm đã gây ra sự tranh giành xôi thịt rất xấu xa. |
| hương ẩm | .- Tục ở nông thôn xưa làm lễ tế thần xong rồi cùng nhau ăn uống. |
| hương ẩm | Việc ăn uống trong làng: Dân làng chia ra vị thứ hương-ẩm. |
| Những lúc tắt lửa tối đèn hoặc họp chè họp rượu ở nơi chiếu hương ẩm , hoặc là làm mùa màng , bảy người thợ mộc đều gặp nhau luôn. |
| Bọn giai làng thì ùa nhau cũng học ăn học nói , cũng bắt chước cái giọng phệnh phạo của bọn đàn anh ; bọn đàn anh thì lý sự cùn giở ra chọi nhau bắt chước các cụ già bét nhè và lẩm cẩm ; và các cụ già thì đâm ra vô nghĩa lý y như bọn trẻ con trẻ đổi làm già , già hóa ra trẻ ngần ấy khối óc ngu dại , ngần ấy cái miệng hương ẩm đều chỉ cùng một ý nghĩ , cùng một câu nói : "Vô phúc thì đáo tụng đình". |
* Từ tham khảo:
- hương binh
- hương bộ
- hương cả
- hương cao
- hương chính
- hương chủ