| huệ cố | đt. Đoái-tưởng đến: Xin ơn trên huệ-cố. |
| huệ cố | - Ra ơn, đoái đến kẻ dưới (cũ). |
| huệ cố | đgt. Ra ơn, đoái đến, quan tâm đến kẻ dưới: huệ cố mà đến nhà chúng tôi chơi. |
| huệ cố | đgt (H. huệ: ơn; cố: quay đầu lại để nhìn) Ra ơn, đoái hoài: Tạ ơn cụ đã huệ cố đến sự tình của cháu. |
| huệ cố | đt. Làm ơn đoái đến: Xin ngài vui lòng huệ-cố. |
| huệ cố | .- Ra ơn, đoái đến kẻ dưới (cũ). |
| huệ cố | Làm ơn đoái đến: Huệ-cố đến nhà chúng tôi. |
| huệ cố dằn xúc động , nói với ông giáo : Chúng nó cho lính đốt cháy nhà con trên Kiên thành hôm qua. |
| huệ cố dằn xúc động nói : Cảm ơn An. |
| Để che giấu sự bối rối pha chút thất vọng , huệ cố nói to với An : Tôi đi nhé ! Thế nào cũng có dịp tìm xuống thăm thầy. |
| Nhiều người , kể cả Nhạc , đều cho huệ cố tỏ ra có " suy nghĩ " độc đáo để bày hàng với thầy. |
huệ cố giấu sự vui mừng , hỏi tiếp : Làm sao hai chị em biết tôi đã về ? Mấy bác thợ rèn đi làm về kháo nhau , làm ồn cả xóm chỉ vì mấy bà vợ không muốn xa chồng. |
Nhạc quát : Đã hiểu sao còn mang quân xuống An Thái ? Chú nghĩ sao mà làm chuyện động trời vậy ? huệ cố gắng lấy giọng bình tĩnh đáp : Em nghĩ việc binh , cần nhất là biết nắm lấy thời cơ. |
* Từ tham khảo:
- huệ tây
- huệ tứ
- huếch
- huếch hoác
- huênh hoang
- huểnh hoảng