| hơn | trt. Già, quá mức thường, quá mức định: Hơn 10 giờ; Người sống hơn đống vàng (tng); Có cha có mẹ thì hơn (CD) // Lướt qua đối-tượng hoặc bị lướt qua: Nhiều hơn, ít hơn, đẹp hơn, xấu hơn; Con hơn cha là nhà có phước (tng). |
| hơn | - ph. t. 1. ở mức độ ; trình độ trên một chuẩn so sánh : Học giỏi hơn các bạn trong lớp. 2. Từ biểu thị một số lượng dôi ra, trên số lượng được biểu thị bằng từ sau nó có nghĩa là "quá" : May quần mất hơn hai mét vải ; Đi mất hơn một giờ. 3. Nói ngũ cốc rẻ : Gạo hơn vì được mùa. Hơn bù kém. Tính bình quân : Hơn bù kém mỗi phần được 50 thúng thóc. - hớn t. Tươi tỉnh : Vẻ mặt hơn hớn. |
| hơn | tt. 1. Có mức lớn, trội nhiều trên mức cái so sánh: Cái này đẹp hơn. 2. Lợi nhiều, lợi cao hẳn lên so với người khác: Ai hơn ai thiệt tôi không quan tâm. 3. (Thóc, gạo) rẻ so với bình thường: Dịp mùa thóc hơn. 4. Thêm một phần nhất định: hai giờ hơn o hơn mười năm trời. |
| hơn | tt, trgt 1. ở mức độ cao so với điều gì, cái gì: Xuân này hơn hẳn mấy xuân qua (HCM); Con hơn cha là nhà có phúc (tng); Người sống hơn đống vàng (tng) 2. Quá số lượng nào đó: Cỏ cao hơn thước, liễu gầy vài phân (K); Dài hơn hai mét; Đi mặt hơn một giờ 3. Nói giá ngũ cốc rẻ: Chợ xa hơn gạo mấy ngày cũng đi (cd). |
| hơn | 1. trt. Trạng-từ để chỉ phần hơn, ưu-thắng: Anh lớn hơn tôi hai tuổi. Giá ở đây cao hơn. Chữ tình chữ hiếu bên nào nặng hơi (Ng.Du) // Cao hơn. Hơn tuổi. Nhiều hơn. ít hơn. 2. đt. Thắng: Ai hơn ai thua? |
| hơn | .- ph. t. 1. Ở mức độ; trình độ trên một chuẩn so sánh: Học giỏi hơn các bạn trong lớp. 2. Từ biểu thị một số lượng dôi ra, trên số lượng được biểu thị bằng từ sau nó có nghĩa là "quá": May quần mất hơn hai mét vải; Đi mất hơn một giờ. 3. Nói ngũ cốc rẻ: Gạo hơn vì được mùa. Hơn bù kém. Tính bình quân: Hơn bù kém mỗi phần được 50 thúng thóc. |
| hơn | Tiếng so sánh, chỉ phần ưu-thắng, phần thêm lên. Trái với kém: Người này giỏi hơn người kia. Có nghĩa chỉ riêng về giá thóc gạo rẻ: Được mùa thì gạo hơn. Văn-liệu: Suy hơn, tính thiệt. Ăn hơn nói kém. Người sống hơn đống vàng. Con hơn cha là nhà có phúc. Hơn một ngày hay một chước. Trăm ơn không bằng hơn tiền. Hơn thóc nhọc xay. Hơn nhau tấm áo manh quần, Thả ra bóc trần ai đã hơn ai. Ruộng xa thì bỏ chẳng cày, Chợ xa hơn gạo mấy ngày cũng đi. Chồng khó giữa làng hơn chồng sang thiên-hạ. So bề tài-sắc lại là phần hơn (K). Chữ tình chữ hiếu bên nào nặng hơn (K). Cỏ cao hơn thước, liễu gầy vài phân (K). |
Bà tươi cười ví thầm : " Một đêm quân tử nằm kề , Còn hơn thằng ngốc vỗ về quanh năm ! " Vừa dứt câu bà ngặt nghẹo cười , vừa vỗ vai bà Thân , vừa nói thầm bằng một giọng rất thân mật : Có phải thế không , cụ ? Bà Thân như đã siêu lòng , hớn hở đáp : Thì vẫn hay là thế. |
| Rồi lại nhờ hai con chăm chỉ cày cấy , tiêu pha không hết là bao , thành ra tất cả bà đã tậu thêm được hơn ba mẫu nữa. |
| Mãi tới hơn một tháng sau , bà Tuân mới ngỏ nhời nói " xin " Trác cho " cậu phán ". |
| Bà Tuân lại khôn ngoan hơn nữa : bà nghĩ cần phải làm thân với mẹ Trác , bà tin rằng khi đã thân mật rồi thì dù mẹ con bà Thân không ưng thuận chăng nữa cũng phải nể mà nghe theo. |
| Mà ông phán thì cố nhiên là vẫn hhơn, ai chẳng biết. |
| Trong óc bà lại lởn vởn hai câu ví : " Một đêm quân tử nằm kề , còn hhơnthằng ngốc vỗ về quanh năm ". |
* Từ tham khảo:
- hơn chẳng bõ hao
- hơn cơm rẻ gạo
- hơn đong kém bán
- hơn hớn
- hơn một ngày chẳng ở, kém một ngày chẳng đi
- hơn một ngày, hay một chước