| hôi lạnh | tt. 1. Nguội lạnh. 2. Không còn ai quan tâm, để ý nữa: Việc lâu ngày đã hôi lạnh. |
Hồng thấy chân tay toát mồ hôi lạnh ra , và toàn thân run lên , tuy trời về cuối xuân không còn rét nữa. |
| Đêm qua , cô Nhớ sau khi đưa nước về tới hang , liền ôm bụng kêu đau và một lát sau mặt cô tái nhợt , người toát đầy mồ hôi lạnh , Anh Hai sinh nghi , hỏi cô có uống vốc nước suối nào không. |
| Thành đá đổ mồ hôi lạnh trước soai soải , giờ đã đứng thẳng mãi lên rồi dựng ngược. |
| Mồ hôi lạnh liên tục túa ra. |
| Ngoại toát mồ hôi lạnh. |
| Vải Trẻ em ăn nhiều quả vải vào buổi sáng sớm sẽ đột ngột chóng mặt , ra mồ hhôi lạnh, tái da , buồn ngủ , đánh trống ngực , một số trẻ còn cảm thấy đói , khát , tiêu chảy. |
* Từ tham khảo:
- hôi như chuột chù
- hôi như cú
- hôi như tổ cú
- hôi rích
- hôi rinh rích
- hôi rình