| hoàng hà | dt. Một trong tám chứng hà của phụ nữ: dưới sườn bên trái kết rắn, đau như dùi dâm, đau xoắn ở bụng dưới đến âm hộ, ran đến sau lưng, có khi bí tiểu tiện, hoặc nước tiểu đỏ vàng, do khi hành kinh bị cảm phong tà. |
| hoàng hà | đd. Tên con sông lớn ở trung-bộ nước Tàu. |
| hoàng hà | Con sông lớn ở phía bắc nước Tàu. |
| Trong cuốn Hỏi đáp 1000 năm Thăng Long Hà Nội , hai tác giả Tô Hoài và Nguyễn Vinh Phúc giải thích về câu của Mạnh Tử như sau : "Nguyên ở Trung Quốc thời Mạnh Tử (thế kỷ thứ III trước công nguyên) phía bắc sông hoàng hà gọi là đất Hà Nội , phía nam là Hà Ngoại. |
| Lại do sông hoàng hà khi tới địa đầu tỉnh Sơn Tây ngày nay thì chảy theo hướng bắc nam , trở thành ranh giới của 2 tỉnh Thiểm Tây và Sơn Tây. |
| Sơn Tây ở phía đông sông hoàng hà nên thời cổ gọi là đất Hà Đông còn Thiểm Tây là Hà Tây". |
| Đại ý nói : Ta cùng các ngươi mãi mãi cùng hưởng phúc lộc lâu dài truyền nối đến muôn đời con cháu , cho tới khi sông hoàng hà chỉ còn như cái đai , núi Thái Sơn chỉ còn như hòn đá mài. |
| Trao đổi sự việc với phóng viên , ông Trịnh Hhoàng hàTrưởng Ban quản trị chung cư N105 bức xúc cho biết : Rõ ràng đây là dự án thực hiện chính sách quân đội , giải quyết nhu cầu nhà ở cho cán bộ sĩ quan quân đội , nhưng chủ đầu tư chây ỳ , quá trình thực hiện kéo dài với nhiều bất cập , khiến nảy sinh hàng loạt bất tiện trong sinh sống. |
| Tìm mọi lý do trì hoãn Ông Trịnh Hhoàng hàcho biết thêm , từ tháng 5/2012 đến nay , Chủ đầu tư chiếm dụng phần sở hữu chung là tầng 1 cho thuê mặt bằng kinh doanh , thu nhập hàng trăm triệu đồng mỗi tháng , nhưng không hỗ trợ chi phí quản lý cho tòa nhà. |
* Từ tham khảo:
- hoàng hậu
- hoàng hiệu
- hoàng hoặc
- hoàng hôn
- hoàng hôn khái
- hoàng khảo