| hoá phép | đgt. Dùng phép nhiệm mầu để biến hoá, theo mê tín: Bụt hoá phép thành ông lão đầu tóc bạc phơ. |
| hoá phép | đgt Dùng thuật mầu nhiệm để biến hoá, theo mê tín: Nhà ảo thuật nói: Tôi sẽ hoá phép những mảnh giấy này thành tờ báo. |
| hoá phép | .- Dùng thuật màu nhiệm để biến hoá, theo mê tín. |
| Huy như hiểu thấy được ý tưởng của chị , mỉm cười bảo Mai : Chị làm như chị có tài quỉ thuật hoá phép ra tiền được. |
Ai mà đặng trống phụ kèn Đặng chuông phụ mõ , đặng đèn phụ trăng Ai mà đi đánh trả Trời ? Ai mà giết giặc lên ngôi trị vì ? Ai mà một chân biết đi ? Ai mà hoá phép giặc thì sợ kinh ? Ai mà quyết chí tung hoành ? Ai mà bán mình chuộc tội cho cha ? Ai mà bán nguyệt buôn hoa Buôn đi bán lại đà ba bốn lần ? Đại Thánh đi đánh trả Trời Vua Lê giết giặc lên ngôi trị vì Đức Thánh Độc một chân biết đi Phù Đổng hoá phép giặc thì sợ kinh Từ Hải quyết chí tung hoành Thuý Kiều bán mình chuộc tội cho cha Tú Bà buôn nguyệt bán hoa Buôn đi bán lại đã ba bốn lần. |
| Và bà thần này vốn giống đa tính , thương người đồng điệu đã hoá phép cho pho tượng Galatée thành ra người thực để cho " chàng " và " nàng " chung sống với nhau ". |
| Ngài thương tình bảo Mục Liên : “Nhà người cứ an tâm , trở về Vương Xí , ta sẽ hoá phép cho mẹ người thành con chó ở bên cạnh nhà ngươi”. |
| Chàng hiểu ngay đó là mẹ mình , bèn hoá phép cho con chó thành người. |
| Nói rồi nàng hoá phép biến túp lều bên bờ sông thành một dinh cơ rất đẹp : nhà ngói , tường dắc , hành lang , sân gạch , trong nhà đồ dùng thức đựng đầy đủ , kẻ hầu người hạ từng đoàn. |
* Từ tham khảo:
- hoá ra
- hoá sinh
- hoá sinh
- hoá sinh học
- hoá táo
- hoá thạch