| hoa lí | Nh. Thiên lí. |
| hoa lí | dt Hoa cây lí là cây leo có hoa màu vàng thường trồng thành giàn: Nấu canh hoa lí. |
Bình tích thuỷ đựng bông hoa lí Chén chung vàng thời đựng bông ngâu Trách anh làm trai hữu nhãn vô châu Chim oanh không bắn , anh bắn con chim sâu đậu nhánh tùng. |
Búp hoa lí là nụ hoa lăng Ở nhà thầy mẹ dặn mần răng em mồ Búp hoa lí là nụ hoa lài Ở nhà thầy mẹ dặn kết với ngài như anh. |
| * * * Nhưng tháng này đâu đã có hoa đào ? Mận mới bắt đầu nảy lộc xinh xinh hoa lía lí , trà chửa ra hoa mà mộc thì cũng chưa hé nụ , nhưng hoa chẩu , sang đến giữa tháng mười sao ở đâu ra không biết mà nở nhiều đến thế ! Nhớ lại lúc còn kháng chiến , vai mang một cái ba lô , tay chống một cái gậy tre , lê gót trên con đường Chi Nê đi Đầm Dạ thẳng hướng lên Lạc Thuỷ , Châu Sơn dưới mưa phùn gió lạnh , phải nói có cả chục cây số đường đất trắng tươi hoa chẩu. |
| Qua màn mưa phùn tím nhạt , những ruộng mạ xanh hoa lí giải ra như những tấm thảm lưu li , chỗ đậm , chỗ nhạt , trông thật tài tình. |
* Từ tham khảo:
- hoa liễu
- hoa loa kèn
- hoa loa kèn trắng
- hoa lơ
- hoa lợi
- hoa lưỡng tính