| họ mạc | dt. Nh. Họ-hàng: Trước là đắc-nghĩa cùng chồng, Sau là họ-mạc cũng không chê-cười (CD). |
| họ mạc | dt. Họ hàng: Anh em họ mạc giúp đỡ rất nhiều. |
| họ mạc | dt Nói những người cùng một họ: Trước là đắc nghĩa cùng chồng, sau là họ mạc cũng không chê cười (cd). |
| họ mạc | dt. Nht. Họ-hàng. |
| họ mạc | .- Nh. Họ hàng. |
| họ mạc | Cũng nghĩa như “họ-hàng”. |
| họ mạc , láng giềng kéo đến chật cả nhà. |
| Ông Sâm khoe có lần ở Phú Thọ , ông mua được mấy gánh của một gia đình họ mạc , gia đình này có những cuốn in từ thế kỷ XVIII. |
| Còn hai tòa nhà hai tầng ở hai bên thì một là để cho gia đình họ mạc , hoặc các bạn thân đến ăn ở , và một nữa là nhà tờ , những phòng ngủ đồ đạc rất sang trọng nhưng mà chỉ đề phòng xa. |
| Sau khi ông đem hết sự tình ra kể lể , nào là con gái mình có mang với Nghị Hách , nào là nỗi nhà điêu đứng không còn kiếm nổi hột gạo mà ăn nào là sự mỉa mai chèn chế của người làng , nào là sự thờ ơ lãnh đạm của họ mạc , nào là những trận cãi nhau , chửi nhau om xòm trong đó có bà đồ Uẩn , thì ông thấy con rể của ông cũng là người biết điều. |
Bọn Mạc Địch , Mạc Thúy , Mạc Viễn và Nguyễn Huân mạo nhận là họ mạc đều là những kẻ bất đắc chí , đón hàng quân Minh , người Minh đều trao cho quan chức. |
| Ông đi thăm họ mạc , thơ thẩn ra cánh đồng , đòi vợ hái cho một nắm rau tập tàng về nấu canh mắm. |
* Từ tham khảo:
- họ nhà tôm cứt lộn lên đầu
- họ nhà vạc
- hoa
- hoa
- hoa
- hoa