| hiếp đáp | đt. Húng-hiếp, lấn-áp người bằng uy-quyền, sức mạnh hay sự khôn-ngoan: Hiếp-đáp kẻ cô-thế, hiếp-đáp người thật-thà. |
| hiếp đáp | đgt. Hiếp nói chung: bọn quan nha hiếp đáp dân lành. |
| hiếp đáp | đt. Nht. Hiếp. |
| Có người vì không chịu nổi cảnh hiếp đáp của cai tổng , xã trưởng mà trốn. |
| Một lần , hình như ngay sau lễ khai tâm , ông giáo có hỏi qua ông biện về sức học của Lữ và Huệ , ông biện có nói : Trăm sự nhờ thầy , làm sao cho người ta khỏi khinh chúng tôi dốt nát mà hiếp đáp là được ! Ông giáo xem câu nói đó là mục đích giáo dục của mình , nên qua mấy tháng dò được sức học trò , ông dạy tùy hứng. |
| Còn nó thì tiếp tục bóc lột và hiếp đáp bọn tôi không thương tiếc. |
| Nhưng nhìn vẻ mặt dàu dàu của nó , tôi cũng có thể hình dung ra những trò hiếp đáp mà nó phải chịu đựng trong thời gian qua. |
| Cậu bị hhiếp đáp, dĩ nhiên mình phải bảo vệ. |
| Sau khi về chung sống với nhau một thời gian , mỗi lần về quê nội , ông Tâm tỏ ra chán nản , tâm sự với mọi người là bị vợ khinh rẻ , hhiếp đápthường xuyên , nên ông có ý định chia tay bà Chi để về quê sinh sống , nuôi con. |
* Từ tham khảo:
- hiếp thống
- hiếp thư
- hiếp tòng
- hiếp tróc
- hiếp ung
- hiệp