| hẹn | đt. Hứa chắc có ngày giờ, có nơi chỗ: Đúng hẹn, hứa-hẹn, lỗi hẹn, sai hẹn; Người sao một hẹn thì nên, Người sao chín hẹn thì quên cả mười; Chồng tôi đi đã ba đông, Hẹn về năm ngoái sao không thấy về (CD). |
| hẹn | - đgt Định trước với ai là sẽ làm việc gì: Hẹn ta thì đợi dưới này rước ta (K); Hẹn người tới giữa vườn dâu tự tình (LVT); Trót đem thân thế hẹn tang bồng (NgCgTrứ). |
| hẹn | I. đgt. Thoả thuận với người khác về việc gì: hẹn đến chữa chiếc ti vi o đã hẹn thì phải làm. II. dt. Lời hẹn, điều đã hẹn: lỡ hẹn o đến hẹn lại lên. |
| hẹn | đgt Định trước với ai là sẽ làm việc gì: Hẹn ta thì đợi dưới này rước ta (K); Hẹn người tới giữa vườn dâu tự tình (LVT); Trót đem thân thế hẹn tang bồng (NgCgTrứ). |
| hẹn | đt. Đính ước: Sai hẹn, giữ hẹn. Duyên mình không hẹn mà nên. // Sai hẹn, lỗi hẹn. Giữ hẹn. Kỳ-hẹn: Nht. Kỳ-hạn. |
| hẹn | .- đg. Định với ai là sẽ làm việc gì. Hẹn ngọc thề vàng. Từ trong văn học cũ nói trai gái giao ước kết hôn với nhau. |
| hẹn | Đính ước: Hẹn nhau đi chơi. |
Rồi bà hhẹnngày cưới. |
Rồi nàng cất tiếng hát câu ca dao huế theo giọng ru em kéo dài và buồn như tiếng than : Trăm năm dẫu lỗi hẹn hò. |
| Nàng đóng cửa sổ một cách giận dỗi , nàng tức sao Trương lại không đến , làm như chính Trương đã bảo nàng ra đợi ở cửa sổ và đã sai hẹn với nàng. |
| Nếu hẹn anh chín giờ thì chỉ kịp đến trước cửa nhà , đứng đợi ở ngoài rồi lại đi ngay chứ không kịp vào nói chuyện lâu la. |
Chàng đến vì đã trót hẹn với Thu , nhưng đến mà không nhìn Thu một lúc trong khung cửa sổ rồi lại về , lần nầy Trương đã nhận ra rằng cũng hơi vô lý. |
| Nhưng chàng lại vững tâm ngay nhớ đến câu khôi hài chàng nói với Chuyên khi Chuyên báo tin vết thương trong phổi của chàng đã thành sẹo , nhiều hứa hẹn và như thế ngay trong lúc gia sản chàng đã hết sạch và chàng đã chán chường hết cả mọi thứ. |
* Từ tham khảo:
- hẹn ngọc thề vàng
- hẹn non thề biển
- hẹn ước
- heo
- heo
- heo dầu