| gió mùa | dt. Gió thổi theo mùa rất phân-biệt do đại-lục và đại-dương tiếp-xúc nhau từ Ấn-độ-dương đến Nhật-bản: Khu gió mùa (moussons) VHSC. |
| gió mùa | - d. Gió có hướng và tính chất khác nhau theo mùa trong phạm vi rộng lớn, mùa đông thổi từ đất liền ra biển, mùa hè thổi từ biển vào đất liền. Việt Nam nằm trong khu vực gió mùa châu Á. |
| gió mùa | dt. Gió có hướng ổn định theo mùa trong một phạm vi rộng lớn: khu vực khí hậu gió mùa . |
| gió mùa | dt Gió có định kì ở Đông-nam châu á, cứ sáu tháng thổi từ lục địa ra đại dương và sáu tháng thổi từ đại dương vào lục địa: Đoàn thuyền ra đi vào lúc gió mùa thổi ra biển. |
| gió mùa | .- Gió có định kỳ ở Đông - Nam Á, cứ sáu tháng thổi từ lục địa ra đại dương và sáu tháng thổi từ đại dương vào lục địa: Gió mùa Đông - Bắc; Gió mùa Đông - Nam. |
| Một cảm giác trơ trọi trước cuộc đời làm cho lòng nàng se lại , nàng nhìn Dũng nói : Gió lạnh như gió mùa đông. |
| Còn lúc này dù chưa biết tí gì cái nguyên nhân bắt anh phải phơi mặt giữa từng chập gió mùa đông bấc lạnh buốt , anh cũng không thể cáu giận. |
| ấy là gió mùa thu , đưa hơi thu , rét sắp đến. |
| Nếu sự học của các anh cũng năm sau như năm trước thời công mẹ may áo cũng như gió mùa thu , lá vàng rụng bay”. |
| 2.71 gió mùa Đông Bắc |
| Chỗ này là cửa ngõ của đợt gió mùa , và cũng là cửa ngõ của nỗi nhớ dai dẳng , da diết và triền miên... Ối trời lều hất ra rồi , ụp này ! 2. |
* Từ tham khảo:
- gió mùa đưa xuân sang hè
- gió niệt
- gió nồm
- gió sa heo, mía trèo lên ngọn
- gió táp mưa sa
- gió thảm mưa sầu