| giao hoán | đt. Đổi-chác: Giá-trị giao-hoán; Ngân-hàng giao-hoán. |
| giao hoán | - 1. đg. Trao đổi. 2. (toán) t. Nói tính chất của các số có thể đổi chỗ cho nhau trong một phép cộng hay trong một phép nhân. |
| giao hoán | đgt. Tính chất của phép cộng và phép nhân, theo đó có thể thay đổi thứ tự các số hạng hoặc thừa số mà kết quả phép tính vẫn không thay đổi. |
| giao hoán | đgt (H. hoán: đổi cho nhau) 1. Trao đổi cho nhau: Hai người giao hoán vật kỉ niệm 2. (toán) Nói các số có thể đổi chỗ cho nhau trong một phép cộng hay trong một phép nhân: 5+3 giao hoán thành 3+5 thì kết quả vẫn là 8. |
| giao hoán | bt. Trao đổi: Giao-hoán hiện-vật. |
| giao hoán | .- 1. đg. Trao đổi. 2. (toán). t. Nói tính chất của các số có thể đổi chỗ cho nhau trong một phép cộng hay trong một phép nhân. |
| Con người trong trạng thái thả lỏng và tĩnh , hít thở sâu và chậm có thể cảm nhận được sự ggiao hoánnhững tinh khí của con người với trời đất : Trong khi hấp thụ khí , thực tế ngoại trừ lúc phổi đang hít khí vào , toàn bộ thân thể đều đang bài trừ khí bên trong thân thể ra ngoài , và đem khí của người phóng thích ra ngoài trời đất ; còn khi phổi đang thải khí ra , thực tế con người đang hấp thụ tinh khí của đất trời thông qua các lỗ chân lông. |
| Có nhiều lĩnh vực nghiên cứu được chú ý như Lý thuyết tối ưu , Đại số ggiao hoán, Phương trình đạo hàm riêng... TS Nguyễn Thị Lê Hương , Viện phó Viện Nghiên cứu về Toán cao cấp nhìn nhận "Viện Toán học chú trọng đào tạo , tái sinh những kiến thức đã được nghiên cứu". |
* Từ tham khảo:
- giao hợp
- giao hưởng
- giao hữu
- giao kèo
- giao kết
- giao khoán