| gầy guộc | - tt. Gầy đến mức chỉ còn da bọc xương: Chân tay gầy guộc thân hình gầy guộc ông gầy guộc và khổ hạnh như hình các vị La Hán chùa Tây Phương. |
| gầy guộc | tt. Gầy đến mức chỉ còn da bọc xương: Chân tay gầy guộc o thân hình gầy guộc o Ông gầy guộc và khổ hạnh như hình các vị La Hán chùa Tây Phương. |
| gầy guộc | tt Như Gầy gò: Đứa bé quằn quại trong hai cánh tay gầy guộc của thằng Duyên (Ng-hồng). |
| gầy guộc | .- t. Nh. Gầy đét. |
| Cánh tay gầy guộc. |
| Cô bé quay nhìn mẹ đang nằm in trên giường , hai bàn tay gầy guộc đặt dài trên mép chăn , mặt xanh tái , mắt nhắm nghiền. |
| Tay chân thì gầy guộc , chẳng có cơ bắp gì cả. |
| Liệu cô bé có nghĩ như tôi không nhỉ? Cô ta có cùng chung với tôi những sở thích , những quan niệm sống? Tôi nóng lòng muốn biết cô ta đang đọc quyển sách gì mà có vẻ say sưa đến thế? Không kìm được sự nôn nóng , tôi quên phắt cả nỗi xấu hổ vì thân hình gầy guộc của mình , liền đánh bạo đi ngang qua chỗ cô ta ngồi. |
| Mấy chú bưng gạo đi rồi , tui thao thức , lúc đó tui mới uống... Dừng lại giây lâu , ông tiếp : Còn từ ngày mình đứng dậy tới giờ , tui không uống nhiều nữa đâu ! Anh Tám từ từ nắm chặt hơn bàn tay gầy guộc của ông già mù. |
| Trịnh trông cụ mặt mũi gầy guộc nhưng tinh thần trong sáng , đoán chắc là một kẻ ẩn sĩ lánh đời , nếu không thì một vị chân nhân đắc đạo , lại không nữa thì hẳn là một tiên khách trong áng yên hà , bèn cùng ông cụ làm thân , hằng ngày bày tiệc rượu , cùng nhau chè chén rất vui vẻ. |
* Từ tham khảo:
- gầy nhom
- gầy như cái que
- gầy như con cá mắm
- gầy như con cò
- gầy như con cò hương
- gầy như con mắm