| dược chất | dt. Đơn chất hay hỗn hợp có nguồn gốc xác định, được dùng cho người hoặc sinh vật để chẩn đoán, phòng hay chữa bệnh, khống chế hoặc cải thiện điều kiện bệnh lí hay sinh lí. |
| Gần nửa thế kỷ trước , sau khi nhà sinh hóa P.Poitier (người Mỹ) chiết tách đdược chất10 deacetyl baccatin III (10 DAB III) từ lá của loài thông đỏ và chuyển hóa chất này thành chất có hoạt tính chống ung thư là Taxol và Taxotere trong thập niên 1970 1980 , rồi đưa vào điều trị chữa ung thư buồng trứng , vú , phổi , tuyến tiền liệt Kể từ đầu thập niên 1994 , dược chất Taxol được phổ biến ra thị trường Mỹ , rồi toàn thế giới. |
| Thứ hai : Quan điểm cho rằng thuốc H Capita chứa 97% ddược chấtchính , 3% còn lại là dược tá và tạp chất. |
| 97% ở đây là 97% hàm lượng ddược chấtchính đã được công bố trong hồ sơ của thuốc (nhãn thuốc , hồ sơ công thức , thành phần của thuốc) gửi cho cụ quản lý Dược. |
| Cụ thể ở đây là 97% của 500 mg tức là khoảng 485 mg hoạt chất capecitabine , không liên quan gì đến ddược chấtnhiều hay ít và thuốc không chỉ chứa 3% dược chất mà có thể chứa nhiều hơn vì nguyên tá dược bao phim của thuốc phải có đủ khối lượng để bao kín toàn bộ viên thuốc. |
| Thứ tư : Quan điểm thứ 4 cho rằng vì thuốc H Capita chứa ddược chấtđúng quy định nên để khẳng định nó là thuốc giả thì phải có nghiên cứu chứng minh hoặc là nó có dụng gây hại , hoặc nó không có tác dụng chữa bệnh , hoặc nó có tác dụng yếu , kém hơn so với các thuốc biệt dược khác có cùng hoạt chất. |
| Quan điểm này dựa trên một số lập luận như sau : a. Theo định nghĩa thuốc : Thuốc là chế phẩm có chứa ddược chấthoặc dược liệu dùng cho người nhằm Mục đích phòng bệnh , chẩn đoán bệnh , chữa bệnh , điều trị bệnh , giảm nhẹ bệnh , điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược , thuốc dược liệu , thuốc cổ truyền , vắc xin và sinh phẩm. |
* Từ tham khảo:
- dược điển
- dược độc
- dược học
- dược khí
- dược khoa
- dược khổ lợi bệnh