| dung túng | đt. Thả-luống, không kiềm-chế: Con cưng hay được dung-túng. |
| dung túng | - đgt. Bao che, không ngăn cấm kẻ làm bậy: dung túng bọn con buôn. |
| dung túng | đgt. Bao che, không ngăn cấm kẻ làm bậy: dung túng bọn con buôn. |
| dung túng | đgt (H. dung: tha thứ; túng: buông thả) Bao che cho kẻ làm bậy: Đối với sự ác, ta không có phép dung túng (ĐgThMai). |
| dung túng | đt. Tha thứ, chịu nhận cho: Những hành-động của quân lưu-manh không thể dung-túng được. |
| dung túng | đg. Để cho tự do làm bậy: Không dung túng kẻ gian. |
| dung túng | Buông thả, không kiềm-thúc: Dung-túng cho kẻ dưới làm điều phi-pháp. |
Từ ngày chàng rể có vợ hai ; bà chỉ lo rồi con bà mất hết quyền thế trong nhà , nên bà luôn luôn khuyên con phải tìm cách giữ lấy thế lực mình trong gia đình : Những hạng ấy mà ddung túngthì nó đè đầu mình bao giờ không biết. |
| Dễ dàng quá , ddung túngquá là mình thiệt. |
| Ông tuần nhìn Dũng một lúc lâu , thấy Dũng có vẻ cau có ông không muốn khó chịu về cách cư xử của Dũng nhưng ông cũng không muốn nói một câu nào cần vui vẻ với Dũng sợ mọi người chung quanh đấy cho ông có ý dung túng cách ăn ở quá tự do của Dũng. |
| Nói thế không có nghĩa là mình dung túng bọn ăn cắp. |
| Nói thế không có nghĩa là mình dung túng bọn ăn cắp. |
| Chuyện đỏ đen diễn ra khắp nơi , song nhiều nhất vẫn là ở Thăng Long Hà Nội... Lịch sử ghi chép lại nhiều ông vua ở các triều đại phong kiến Việt Nam là bậc minh quân với bầy tôi hiền , lấy dân làm gốc để vi quốc song cũng không thiếu các ông vua sống xa hoa , ham cờ bạc , dung túng quan tham khiến quan liêm và dân chúng oán hờn. |
* Từ tham khảo:
- dùng
- dùng
- dùng
- dùng cua bể
- dùng dao mổ trâu cắt tiết gà
- dùng dằng