| đùng đùng | trt. Tiếng nổ liên-tiếp: Súng bắn đùng-đùng // Dữ-dội, đáng ghê: Nổi giận đùng-đùng; Đùng-đùng gió giục mây vần (K). |
| đùng đùng | pht. 1. Rất mạnh và dữ dội: Lủa cháy đùng đùng o Sấm chớp đùng đùng o đùng đùng nổi giận. 2. Hết sức bất ngờ đột ngột, không thể ngờ tới được: đang sống yên ổn tự nhiên đùng đùng bỏ đi. |
| đùng đùng | trgt 1. Nói tiếng súng hay tiếng pháo nổ liên tiếp: Nghe súng bắn đùng đùng ở phía rừng 2. âm ầm, dữ dội: Sở Khanh quát mắng đùng đùng (K) 3. Gấp gáp lắm: Động về là đã đùng đùng đòi đi ngay (NgTuân). |
| đùng đùng | 1. dt. Tiếng nổ liên-tiếp; tiếng ồn liên-tiếp: Đùng-đùng gió giục, mây vần (Ng.Du) Mênh-mông trời thẳm đùng-đùng sóng reo (Đ.Chiểu) 2. trt. Mạnh-mẽ, dữ-dội: Bệnh Tề-tuyên đã nổi lên đùng đùng (Ng.gia.Thiều) Sở-khanh thét mắng đùng-đùng (Ng.Du) |
| đùng đùng | ph. 1. Tiếng súng hay tiếng pháo nổ liên tiếp. Súng bắn đùng đùng. |
| đùng đùng | Tiếng nổ liên-thanh: Súng bắn đùng-đùng. Nghĩa rộng: cũng như đùng: Nổi giận đùng-đùng; đùng-đùng chạy đến. Văn-liệu: Đùng-đùng gió giục mây vần (K). Sở-Khanh thét mắng đùng-đùng (K). Bệnh Tề-Tuyên đã nổi lên đùng-đùng (C-o). Mênh-mông trời thẳm đùng-đùng sóng gieo (L-V-T). |
| Còn mẹ nàng thì đùng đùng nổi giận mắng lấy mắng để : Lấy chồng mà còn đòi ở nhà. |
Cây cao gió dập đùng đùng Ai về đường ấy nhắn cùng đôi cô Anh nay công việc hồ đồ Vợ con chẳng có biết hồ cậy ai. |
| Nếu là trước đây thì sẽ đùng đùng cãi nhau và anh lại bỏ đi. |
| Anh hỏi lại ”Nghĩa cho anh một dẫn chứng về sự ghen tuông của anh xem nào ?“ ”Nhá“ ”ừ“ ”Không ghen sao đùng đùng đuổi vợ đi“ ”Châu nói thế ?“ ”Chị ấy không nói nhưng em biết“ ”Thế thì cái biết của cô em hồ đồ lắm“ ”Còn hồ đồ. |
| Đột nhiên tiếng súng lại đùng đùng... oang... oang nổi lên. |
| Nó quẫy đùng đùng như con cá mắc câu , cánh tay với với bám trụ cầu. |
* Từ tham khảo:
- đủng đà đủng đỉnh
- đủng đỉnh
- đủng đỉnh
- đủng đỉnh như chĩnh trôi sông
- đũng
- đúng