| đồng tiền | dt. Tiền bằng các hợp-kim: Thằng Cuội ngồi gốc cây đa, Bỏ chân xuống giếng được ba đồng tiền (CD) // (R) Tiền, tiền-bạc: Đồng tiền liền khúc ruột; Trong tay sẵn có đồng tiền, Dầu lòng đổi trắng thay đen khó gì (CD) // Lỗ hủng ở một hay hai bên má khi cười, tỏ ra rất duyên-dáng: Má núng đồng tiền; Hai má có hai đồng tiền, Càng nom càng đẹp càng nhìn càng ưa (CD) // tt. Có dấu tròn hay lỗ tròn: Lác đồng tiền, bưởi đồng tiền // (thực) Loại dây có khía hoặc giẹp, củ hình chìa-vôi, lá không lông, hoa đực và cái trổ riêng hai dây, hoa cái có một tâm-bì, trái tròn giẹp, kính lối 1 cm. (Stéphania Pierrei). |
| đồng tiền | - dt. 1. Đơn vị tiền tệ của một nước: đồng tiền rúp đồng tiền Việt Nam. 2. Tiền bằng đồng hoặc kẽm đúc mỏng, hình tròn, thời trước: đồng tiền kẽm má lúm đồng tiền. |
| đồng tiền | dt. Đơn vị tiền tệ của một nước: đồng tiền rúp o đồng tiền Việt Nam. 2. (Tiền) bằng đồng hoặc kẽm đúc mỏng, hình tròn, thời trước: đồng tiền kẽm o má lúm đồng tiền. 3. Tiền, biểu thị sức mạnh về mặt quyền lực: Hạt tiêu nó bé nó cay, Đồng tiền nó bé nó hay cửa quyền (cd.). |
| đồng tiền | dt 1. Đơn vị tiền tệ nhỏ nhất thời xưa, thường bằng kim loại hình tròn, giữa có lỗ để xâu: Đồng tiền Vạn-lịch thích bốn chữ vàng (cd); Má lúm đồng tiền 2. Tiền bạc nói chung: Đồng tiền liền với ruột (tng); Đồng tiền đi trước đồng tiền khôn, đồng tiền đi sau đồng tiền dại (cd); Đồng tiền không phấn không hồ, đồng tiền khéo điểm, khéo tô mặt người (cd). |
| đồng tiền | dt. Nói chung tiền bạc: Cũng vì đồng tiền mà sinh ra cớ sự ấy. |
| đồng tiền | d. 1. Đơn vị tiền tệ nhỏ nhất trong thời phong kiến. 2. Tiền kim loại hình tròn giữa có lỗ để xâu. 3. Tiền bạc nói chung: Đồng tiền liền khúc ruột. má lúm đồng tiền x. Lúm. [thuộc đồng tiền]. |
Dũng tiếp theo : Tại tính , có lẽ nhưng có lẽ tại cô có cái núm đồng tiền ở má rất xinh mà khi cười mới trông thấy , mà càng cười càng xinh hơn. |
| Cặp môi không cười mà vẫn tươi , hai vết lõm đồng tiền ở má và đôi mắt đen lánh , đuôi cúp xuống , có vẻ thơi ngây tinh nghịch khiến Trúc khi nhìn mặt Hà rồi không lấy làm lạ về cách ăn nói của nàng nữa : Một người có vẻ mặt , có dáng điệu như nàng thì tự nhiên lời ăn tiếng nói phải nhanh nhẩu và lơi lả như vậy. |
| Cặp môi sáp đỏ hình trái tim nhếch một nụ cười làm lúm hai đồng tiền ở hai bên má mơn mởn như tuyết trái đào Lạng Sơn chín hồng mới hái. |
Chạy xong một tuần , sư ông lại vào chiếu giữa múa mênh quyết ấn trông rất dẻo tay , rồi cầm kéo cắt những đồng tiền kết giấy thành hình người và treo lủng lẳng ở ba hàng giây chăng quanh bàn. |
| Số tiền mười hai đồng : chị trả bà Cán bốn đồng tiền ăn , còn thừa thì trả tiền nợ cũ. |
Buôn sơn kia đấy à ? Huy mỉm cười : Thưa cụ , làm giáo học lương bổng ít ỏi lắm , chị cháu phái buôn bán cho được dư dật đồng tiền. |
* Từ tham khảo:
- đồng tiền đi trước là đồng tiền khôn, đồng tiền đi sau là đồng tiền dại
- đồng tiền lận, nhân nghĩa kiệt
- đồng tiền liền khúc ruột
- đồng tiền luật định
- đồng tiền núm ruột
- đồng tiền thanh toán