| dông | dt. Gió to, gió thổi mạnh: Cơn dông, trận dông, nổi dông; Có dông hung mới biết tùng bá cứng (CD). |
| dông | đt. Chạy, đi mất, đi chỗ nầy chỗ kia: Dông lẹ! Mới đây, dông đâu rồi? |
| dông | - 1 dt. Hiện tượng khí quyển phức tạp, xảy ra vào khoảng tháng 4 đến tháng 10 (đặc biệt là các tháng 6-7-8), có mưa rào, gió giật mạnh, chớp và kèm theo sấm, sét. - 2 đgt., thgtục Rời khỏi nơi nào một cách nhanh chóng, mau lẹ: Nó lên xe dông từ lúc nào. |
| dông | dt. Hiện tượng khí quyển phức tạp, xảy ra vào khoảng tháng 4 đến tháng 10 (đặc biệt là các tháng 6-7-8), có mưa rào, gió giật mạnh, chớp và kèm theo sấm, sét. |
| dông | đgt. Rời khỏi nơi nào một cách nhanh chóng, mau lẹ: Nó lên xe dông từ lúc nào. |
| dông | dt Trận gió mạnh kèm theo sấm, chớp và mưa: Trong một buổi hoàng hôn nắng quái trước cơn dông (HgĐThuý). |
| dông | dt. Cơn mưa lớn. // Cơn dông, mưa dông: cng. |
| dông | d. Trận gió mạnh hay dữ dội kèm theo có sấm và chớp, thổi lúc trời oi bức, thường trước khi có mưa rào. |
| dông | Cơn mưa gió to: Trời nổi cơn dông. |
| Bà Thân cũng như nhiều bà mẹ khác ở nhà quê , lúc gả chồng cho con chỉ tìm nơi nào có đủ " bát ăn " , không cờ bạc dông dài. |
| Nào " chỉ phơi thân trên giường cho nó béo , nó khỏe rồi lại đú đởn " , hay là , " rõ cái giống đĩ dông đĩ dài , chỉ nằm ngửa ăn sẵn , không thiết làm ăn ". |
| Những trận đòn xong , Dung lại mon men chơi với lũ trẻ , và thấy hình như cha nàng cũng chỉ cấm lấy lệ chứ không thiết gì đến , nàng lại vững tâm nhập vào bọn hạ lưu đó , suốt ngày dông dài ở ngoài chợ. |
Chị từ lỡ bước sang ngang Trời dông bão , giữa tràng giang , lật thuyền. |
Anh chưa có vợ như chợ chưa có đình Trời mưa dông đôi ba hột , biết ẩn mình vô mô ? Anh dặn em như Thuấn dặn Nghiêu Gắng công nuôi mẹ , chớ xiêu tấc lòng. |
Bởi vì say thưa nên chi sáo bổ Cơ chi say dày , dông tố quản chi Buồn tình cá bỏ cá đi Ai ra đón ngăn cá lại , giữa chốn vọng trì khen cho. |
* Từ tham khảo:
- dông dài
- dông dẫn
- dông đêm
- dông địa hình
- dông ngày
- dông nhiệt