| dỗi | đgt. Làm giận với vẻ như thể không bằng lòng, không thiết nữa: dỗi không đi chơi nữa o hay dỗi với bạn trai. |
| dỗi | đgt Tỏ thái độ không bằng lòng bằng cách không thiết, không cần: Dỗi không ăn cơm; Có thế mà cũng dỗi (Ng-hồng). |
| dỗi | đg. Hờn, tỏ ý không bằng lòng: Dỗi không ăn. |
Trương thấy Thu hơi cau mày nhìn chàng khi chàng mỉm cười : chàng vui thích được thấy Thu có vẻ giận dỗi. |
| Nàng đóng cửa sổ một cách giận dỗi , nàng tức sao Trương lại không đến , làm như chính Trương đã bảo nàng ra đợi ở cửa sổ và đã sai hẹn với nàng. |
Minh lắc đầu , chép miệng : Một thằng mù làm cách nào cho em trở nên giàu có sang trọng và sung sướng được ! Liên sa sầm , nói như hờn dỗi : Nếu mình cứ nói nhảm như thế mãi thì từ nay em không nói chuyện với mình nữa đâu ! Minh rơm rớm nước mắt : Không , anh đâu có nói nhảm. |
Mẹ bảo ông Hạnh đưa con đi... nhe mẹ nhé ? Mai nói dỗi : Ừ đấy ! Ông muốn đi đâu thì đi. |
Mẹ tôi phát dỗi : Ừ đấy thì để mặc anh. |
Tôi ăn cơm một mình , ăn rất nhanh , và không để ý đến sự giận dỗi của Lan ; xong bữa tôi đi chơi tức khắc. |
* Từ tham khảo:
- dối
- dối dá
- dối dăng
- dối già
- dối già lừa trẻ
- dối như cuội