| điều phối | đgt. 1. Điều động và phân phối: điều phối sức lao động. 2. Chỉ huy, điều hành chung toàn bộ quá trình sản xuất để cho có sự ăn ý, nhịp nhàng giữa các khâu. |
| điều phối | đgt (H. điều: hoà, đều; phối: cùng nhau) Điều khiển sự phân phối hoặc sự phối hợp trong công việc của một tập thể: Điều phối công việc của một xí nghiệp. |
| điều phối | đg. Điều khiển sự phối hợp hoặc sự phân phối trong công việc của một xí nghiệp: Có tài điều phối công tác. |
Đặc trưng của mô hình này gồm : bộ máy hành chính gọn nhẹ , nhưng tinh hoa và hiệu quả ; bộ máy hành chính được trao quyền đầy đủ để đưa ra những sáng kiến và vận hành hiệu quả ; nhà nước thông qua các thiết chế tài chính và các hướng dẫn hành chính để can thiệp vào thị trường ; có Bộ thương mại quốc tế và công nghiệp như một thiết chế mạnh điều phối chính sách phát triển công nghiệp. |
| Vì vậy , các nhà phân tích cho rằng , Bulgaria phải dđiều phốicũng như kết nối các nước thành viên để có được tiếng nói và hành động chung thay vì giải quyết ở tầm quốc gia riêng lẻ hay nhóm nước nào đó. |
| Trên cơ sở đó , đối với nhiệm vụ dđiều phốiviệc tổ chức thực hiện , Bộ Tài chính là đơn vị chủ trì , phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện Lộ trình ; năm 2020 đánh giá triển khai Lộ trình trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2020 2025 để điều chỉnh Lộ trình phát triển TTTP cho giai đoạn tiếp theo. |
| Hàn Quốc chẳng hạn , mặc dù hiện nay đã chuyển theo hướng Tân Tự do và mang tính nhà nước điều tiết , nhưng trong thời kỳ 1960 1980 cũng đã thể hiện sự chủ động dẫn dắt sự phát triển , thông qua các chính sách đột phá (lựa chọn 1 vài ngành công nghiệp mũi nhọn) , cơ quan dđiều phốisiêu bộ (EPB Ủy ban Kế hoạch Kinh tế) và sở hữu nhà nước trong toàn bộ khối ngân hàng. |
| Block gọi đây là kiểu Nhà nước mạng lưới phát triển (Developmantal network state) , khác biệt với Nhà nước hành chính phát triển (Developmental bureaucratic state) của các nước Đông Á. Đương nhiên , ở Mỹ không thể có thể chế hành chính kiểu một siêu bộ dđiều phốiđịnh hướng đầu tư , vốn là đặc điểm chung cho các NNKTPT ở Đông Á. Các định hướng của nhà nước thường được che giấu dưới các kế hoạch tài trợ cho R&D ; trong quốc phòng , hay y tế cộng đồng , mà các kết quả cuối cùng cũng được thương mại hóa và giúp Mỹ chiếm thượng phong trên thị trường thế giới. |
| Các đơn vị cần có sự chủ động dđiều phốinguồn lực trong nội bộ để tập trung giải quyết trước các vụ việc nổi cộm , tồn đọng kéo dài. |
* Từ tham khảo:
- điều qua tiếng lại
- điều ra tiếng vào
- điều tễ
- điều thư
- điều tiếng
- điều tiết