| dè dặt | đt. Cẩn-thận, thận-trọng, có ý ngó trước xem sau trước khi quyết-định: Đăng với sự dè-dặt thường-lệ // (B) DDằm-thắm, hoà-huỡn, không hớp-tớp: Tính người dè-dặt. |
| dè dặt | - t. (hay đg.). Tỏ ra tự hạn chế ở mức độ thấp trong hành động, do có nhiều sự cân nhắc. Nói năng dè dặt. Thái độ dè dặt. |
| dè dặt | tt. Tỏ ra không mạnh dạn, luôn có sự cân nhắc trong hành động: nói năng dè dặt o thái độ dè dặt. |
| dè dặt | đgt, trgt 1. Tránh sự thái quá: Chắt chiu mà dè dặt mới nên (GHC) 2. Thận trọng trong lời nói, trong sự cư xử: Đến một môi trường mới, cần phải dè dặt về mọi mặt. |
| dè dặt | bt. Cẩn-thận: Làm việc công cần phải dè-dặt. // Với những dè dặt thường lệ. |
| dè dặt | đg. Thận trọng, có ý tứ: Ăn nói dè dặt. |
| dè dặt | Cũng như dè: Ăn tiêu dè-dặt. |
| Cô thử nghĩ xem , ai giết con tôi ? Ai giết ? Trong lúc tức tối , Loan quên cả dè dặt lời nói. |
| Nhưng chàng cũng phải dè dặt từng lời nói , quyết không để cho Liên coi thường. |
Tôi đã có lần khuyên anh nên dè dặt , thì Minh có vẻ tấm tức trả lời : Anh bảo tội gì mà không tiêu cho sướng ? mà tôi còn giữ tiền làm gì cơ chứ ? Anh trầm ngâm một lát rồi nói tiếp : Anh không biết , tôi chơi bời để khuây khỏa nỗi buồn và để quên đi. |
| Kiên ngăn em , nhưng tiếng nói lớn không chút dè dặt. |
| Nếu gia thế của bà khá hơn , ông giáo phải dè dặt nhiều trước khi nói điều gì với vợ. |
| Cái gì đã khiến cậu dè dặt như vậy ? Huệ đã nhiều lần tự hỏi và chưa tìm ra câu trả lời đích xác. |
* Từ tham khảo:
- dẻ
- dẻ
- dẻ bắc bộ
- dẻ bắc giang
- dẻ cành mập
- dẻ cao bằng