| dây mơ rễ má | 1. Chằng chịt, đan xen, quấn níu vào nhau: Bên tường mọc đầy cỏ dây mơ rễ má 2. Có quan hệ đan xen, chằng chịt, rắc rối và hết sức phức tạp: Cuộc sống phức tạp, nếu nói cho hết thì thành dây mơ rễ má. 3. Có quan hệ thân thích, họ hàng với nhau: Cả đám cưới đám giỗ, chẳng dây mơ rễ má với người ta cũng thấy lão đến. |
| dây mơ rễ má | ng (Mơ là cây mơ lông, má là rau má) Nói đến những quan hệ phức tạp như họ hàng rất xa: Không có quyển gia phả, thì con cháu sau này nắm sao được những dây mơ rễ má của họ hàng. |
| dây mơ rễ má | Quan hệ phức tạp về họ hàng. |
| dây mơ rễ má |
|
| Nhưng đây là một vài biểu hiện của thái độ phi lịch sử khá khéo léo ở Xuân Diệu : Nếu khi khai sinh , nhiều bài thơ của ông có lời đề tặng ở bên cạnh như Đi thuyền tặng Khái Hưng , Đây mùa thu tới tặng Nhất Linh , Vô biên tặng Hoàng Đạo thì trong công trình mà ông đích thân tham gia chuẩn bị là Tuyển tập Xuân Diệu ở trên vừa nói , những dây mơ rễ má đó , được ông xoá sạch. |
| Không , không phải , sao chị lại có thể nhớ một người chẳng dây mơ rễ má gì đến mình? Chị xé vội lá thư , chứ không cẩn thận dùng kéo cắt mép bì thư như mọi lần. |
| Một lần , bà chị họ cô , dây mơ rễ má thế nào đó với bà chị họ nhà anh , đã đưa anh sang giới thiệu. |
| Than Quảng Ninh sẽ rất khó đá với đội bóng có ddây mơ rễ máđến ông chủ đang tài trợ cho đội mình. |
| Không biết chứng khó ngủ có ddây mơ rễ mágì với bệnh thèm tiền không mà gần đây , chứng bệnh này của tôi hình như ngày một nặng hơn. |
| Ngày rét cuối năm Dương lịch ghé qua Hàng Thùng thấy mình như có lỗi vì trót khấu của ông đi ít thời giờ vì nhạc sĩ Hoàng Vân đang hối hả lẫn miệt mài cho chuyến công du Paris sắp tới Trở lại với câu hỏi chưa được trả lời giữa thư pháp và âm nhạc có ddây mơ rễ máchi với nhau. |
* Từ tham khảo:
- dây mũi
- dây muống
- dây mực
- dây nguội
- dây ngút
- dây nhợ