| đầy đặn | tt. No tròn, tròn-trĩnh: Khuông trăng đầy-đặn nét ngài nở-nang (K) // (B) trt. Có trước có sau, trước sau như một: Ăn-ở đầy-đặn. |
| đầy đặn | tt. 1. Đầy khắp, tròn, mập, không có chỗ nào lồi lõm, gây cảm giác hoàn chỉnh, cân xứng: Khuôn mặt đầy đặn o Trăng rằm đầy đặn o Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang (Truyện Kiều). 2. Chu đáo, trước sau như một trong cách đối xử: ăn ở đầy đặn. |
| đầy đặn | tt, trgt 1. Nói mặt mũi không có xương gồ lên: Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang (K) 2. Đầy đủ, không thiếu: Cô hàng dầu đong đầy đặn cho khách 3. Thực thà, hiền hậu: Bà cụ ăn ở đầy đặn. |
| đầy đặn | tt. Tròn trỉnh, trông vừa mắt: Khuôn trăng đầy-đặn, nét ngài nở-nang (Ng.Du). |
| đầy đặn | t. 1. Nói mặt mũi không có xương gồ lên: Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang (K). 2. Thực thà hiền hậu: Ăn ở đầy đặn. |
| đầy đặn | Tròn-trĩnh, vẹn đủ: Nét mặt đầy-đặn, đong bán đầy-đặn. Nghĩa bóng: phúc-hậu: Ăn ở đầy-đặn. |
Ta cứ yên tâm mà theo cái đường ta muốn đi , thời đời ta mới có nghĩa lý đôi chút , ta tin ở đấy thời ta sống mới có phần đầy đặn hơn. |
| Phải , tròn trĩnh , đầy đặn hơn trước nhiều. |
| Đã ở cái tuổi các bà "sồn sồn" nhưng sự đầy đặn làm cho nàng đẹp thêm. |
| Lúc đó , đôi bàn tay đầy đặn của cô lát lát lại hoa lên , mắt cô long lanh , và đôi khi môi cô mím lại. |
| Bây giờ cũng thế , dù cuộc xô xát sắp tới có quyết liệt đến dường nào , anh cũng tin rồi sẽ bình yên , sẽ ngó thấy lại khuôn mặt trái xoan đầy đặn của Quyên. |
| Đầu tóc đó trò trịa , đầy đặn hơn cả khi Sứ còn sống. |
* Từ tham khảo:
- đầy đoạ
- đầy đủ
- đầy gan đầy ruột
- đầy hơi
- đầy ké
- đầy khê