| dắt díu | đt. Vầy đoàn, đi chung và giúp-đỡ nhau dọc đường: Dắt-díu nhau lên đến cửathiền (HXH) |
| dắt díu | - đgt. 1. Kéo nhau đi: Dắt díu đưa nhau đến cửa chiền (HXHương) 2. Rủ rê, lôi kéo: Chúng dắt díu nhau đi nhậu nhẹt. |
| dắt díu | đgt. Dắt nhau cả tốp, cả đoàn, không rời nhau: Cả nhà dắt díu đi xem hội o Các cháu mẫu giáo dắt díu nhau qua đường. |
| dắt díu | đgt 1. Kéo nhau đi: Dắt díu đưa nhau đến cửa chiền (HXHương) 2. Rủ rê, lôi kéo: Chúng dắt díu nhau đi nhậu nhẹt. |
| dắt díu | đt. Đem nhau đi. |
| dắt díu | đg. 1. Nói nhiều người kéo nhau đi: Dắt díu nhau đi xem hội. 2. Lôi kéo, rủ rê: Dắt díu nhau đi bẻ trộm ngô. |
| dắt díu | Dắt nhau, rủ nhau. |
| Người gồng gánh , kẻ bế bồng , kẻ dắt díu. |
| Vợ con bác cũng nhân đêm tối dắt díu nhau trốn biệt tăm. |
| Anh lúng túng hỏi : Bây giờ chị tính sao ? Vợ viên cai đội nói với giọng nóng nẩy , hờn dỗi : Còn tính sao nữa ! Nay đường đã thông rồi , mẹ con tôi chỉ còn một lối là dắt díu nhau về quê nhờ vả bà con qua ngày ! Kiên không tin tai mình , thảng thốt hỏi : Chị nói thật à ? Chứ chú tính tôi ở đây với ai , làm gì mà sống. |
| Giá hai đứa nhỏ đi ăn mày được , thì ba mẹ con tôi dắt díu lây lất ở đầu đường xó chợ nào đó , đỡ phải về quê trong cảnh rách rưới đói khát... Vợ viên cai đội còn tả oán nhiều hơn nữa , càng nghe nói ruột Kiên càng rối lên. |
| Buôn bán đã non gan cũng chỉ là tạm bợ giật gấu vá vai , làm sao nghề trong tay , dường như mục đích cao cả và sự sung sướng hồi hộp của họ cũng chỉ là kiếm được miếng ăn giữa tháng ba ngày tám , sau đấy vợ chồng con cái lại dắt díu nhau về cày bừa vội vã , cuốc và đập vội vã , gieo trồng cũng vội vã để lại bồng bế nhau đi. |
| Dù được mời hay không gần như cả xóm bồng bế dắt díu nhau đến từ khi mới bưng mâm. |
* Từ tham khảo:
- dắt nhau xuống giếng
- dắt nhau xuống hố
- dắt trâu chui qua ống
- dắt trâu qua rào
- dắt voi phải tìm đường cho voi đi
- dặt