| đáng kiếp | tt. Nh. Đáng đời. |
| đáng kiếp | tt. Đáng đời: đáng kiếp tên gian ác. |
| đáng kiếp | tt, trgt Bị thế là đúng thôi: Tên sát nhân ấy bị xử tử là đáng kiếp. |
| đáng kiếp | ph. t. Cg. Đáng đời. Từ dùng để nguyền rủa những kẻ làm điều dở mà bị hại, có nghĩa là số phận xứng đáng như vậy: Tên ấy chết cũng đáng kiếp. |
" đáng kiếp , ai bảo chơi bời vào. |
| Nhìn cái mũ dạ dúm dó , bẩn thỉu , chàng hơi hối hận , nhưng vội tặc lưỡi nói một câu để tự an ủi : Chắc thằng cha mới ăn cắp được của ai... đáng kiếp ! Rồi chàng bảo người kéo xe : Cho anh cái mũ này. |
| Mạc ‘xí’ một tiếng rồi nói như ‘nguyền rủa’ : đáng kiếp ! Có vợ đứng đây mà dám đòi hôn dì vợ. |
| đáng kiếp cho thằng láu ! * * * An chưa kịp hỏi kỹ về mối bất hòa giữa Kiên và Lợi , thì ông giáo đã gọi Lữ đến giúp ông bứng gốc một khóm dứa gai , gần con mương tiêu úng. |
| Người ta bảo " đáng kiếp ! Dơ dáy đến thế là cùng. |
| Bà Nghị thẽ thọt : Chúng bay cứ cái thói ấy , không trách chẳng ai buồn thương , khổ là đáng kiếp. |
* Từ tham khảo:
- đáng lí
- đanh
- đanh đá
- đanh đá cá cày
- đanh đảnh
- đanh thép